Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 71. Ôn tập hình học có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 71. Ôn tập hình học có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5122 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình thang có đáy lớn bằng 12 dm, đáy bé bằng 8 dm và chiều cao bằng 4 dm. Vậy diện tích hình thang đó là:

40 dm2

32 dm2

48 dm2

80 dm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích hình thang là: 

\(\frac{{(12 + 8) \times 4}}{2}\) = 40 (dm2)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan có một tấm bìa hình tròn với đường kính 24 cm. Lan cắt tấm bìa đó thành 4 miếng bìa nhỏ có diện tích bằng nhau. Vậy diện tích của mỗi miếng bìa nhỏ là:

452,16 cm2

113,04 cm2

226,08 cm2

904,32 cm2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bán kính tấm bìa hình tròn là:

24 : 2 = 12 (cm)

Diện tích tấm bìa hình tròn là: 

12 × 12 × 3,14 = 452,16 (cm2)

Diện tích mỗi miếng bìa nhỏ là: 

452,16 : 4 = 113,04 (cm2)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác Minh dùng tôn gò thành một chiếc thùng dạng hình hộp chữ nhật không nắp có chiều dài 2,5 m, chiều rộng 1,5 m và chiều cao 1,2 m. Vậy diện tích tôn bác Minh cần dùng để gò chiếc thùng đó là:

12,6 m2

13,35 m2

15 m2

18 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích xung quanh của thùng là: 

(2,5 + 1,5) × 2 × 1,2 = 9,6 (m2

Diện tích đáy của thùng là: 

2,5 × 1,5 = 3,75 (m2

Diện tích tôn cần dùng là: 

9,6 + 3,75 = 13,35 (m2)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

An xếp các khối nhựa hình lập phương nhỏ có thể tích 1 cm³ thành một hình lập phương lớn có diện tích toàn phần là 486 cm². Vậy số khối nhựa An dùng để xếp thành hình lập phương lớn đó là:

729 khối

512 khối

343 khối

216 khối

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích đáy của hình lập phương là:

486 : 6 = 81 (cm2)

Vì 9 cm × 9 cm = 81 cm2 nên cạnh của hình lập phương lớn là 9 cm

Thể tích hình lập phương lớn là:

9 × 9 × 9 = 729 (cm3)

Số khối nhựa An dùng để xếp thành hình lập phương lớn đó là:

729 : 1 = 729 (khối)

5. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Một sân chơi hình vuông có cạnh 50 m, một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Biết chu vi của hai sân bằng nhau (ảnh 1)

Xem đáp án

Một sân chơi hình vuông có cạnh 50 m, một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Biết chu vi của hai sân bằng nhau (ảnh 2)

Giải thích

Diện tích sân chơi là: 

50 × 50 = 2 500 (m2)

Chu vi sân chơi là: 

50 × 4 = 200 (m)

Nửa chu vi sân bóng đá là: 

200 : 2 = 100 (m)

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Một sân chơi hình vuông có cạnh 50 m, một sân bóng đá hình chữ nhật có chiều dài gấp ba lần chiều rộng. Biết chu vi của hai sân bằng nhau (ảnh 3)

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 3 = 4 (phần)

Chiều dài sân bóng đá là: 

100 : 4 × 3 = 75 (m)

Chiều rộng sân bóng đá là: 

100 − 75 = 25 (m)

Diện tích sân bóng đá là: 

75 × 25 = 1 875 (m2)

6. Tự luận
1 điểm

Tô màu vào hình có diện tích nhỏ nhất:

Tô màu vào hình có diện tích nhỏ nhất: (ảnh 1)

Xem đáp án

Tô màu vào hình có diện tích nhỏ nhất: (ảnh 2)

Giải thích:

Diện tích hình vuông là: 

5 × 5 = 25 (m2)

Diện tích hình chữ nhật là: 

10 × 6 = 60 (m2)

Diện tích hình thang là: 

\(\frac{{(8 + 5) \times 4}}{2}\) = 26 (m2)

Diện tích hình tròn là: 

4 × 4 × 3,14 = 50,24 (m2)

Vì 25 < 26 < 50,24 < 60 nên hình có diện tích nhỏ nhất là hình vuông

7. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau: Một khu rừng có một khu vực bảo tồn hình chữ nhật có chiều dài 60 km, chiều rộng 40 km.

a) Tính chu vi và diện tích khu vực bảo tồn.

b) Tính chu vi và diện tích của một hồ nước hình tròn có bán kính 10 m nằm giữa khu vực bảo tồn.

Xem đáp án

a) Chu vi khu vực bảo tồn là:

(60 + 40) × 2 = 200 (km)

Diện tích khu vực bảo tồn là:

60 × 40 = 2 400 (km2)

b) Chu vi hồ nước hình tròn là:

2 × 3,14 × 10 = 62,8 (m)

Diện tích hồ nước hình tròn là:

3,14 × 10 × 10 = 314 (m2)

Đáp số: a) 200 km, 2 400 km2; b) 62,8 m; 314 m2

8. Tự luận
1 điểm

Nối:

Trong một nhà kho, có hai thùng chứa nước. Thùng A có dạng hình lập phương với cạnh dài 1,2 m và thùng B có dạng hình hộp chữ nhật với chiều cao 1,2 m, chiều dài 0,9 m, chiều rộng 0,5 m.

Trong một nhà kho, có hai thùng chứa nước. Thùng A có dạng hình lập phương với cạnh dài 1,2 m  (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong một nhà kho, có hai thùng chứa nước. Thùng A có dạng hình lập phương với cạnh dài 1,2 m  (ảnh 2)

Giải thích

Thể tích thùng A là:

1,2 × 1,2 × 1,2 = 1,728 (m3)

Thể tích thùng B là:

1,2 × 0,9 × 0,5 = 0,54 (m3)

Thể tích thùng A hơn thể tích thùng B là:

1,728 − 0,54 = 1,188 (m3)

9. Tự luận
1 điểm

Hoàn thiện chỗ trống sau:

Một hình hộp chữ nhật có chiều rộng, chiều dài, chiều cao lần lượt là 3 cm, 4 cm và 5 cm. Nếu tăng các cạnh của hình hộp chữ nhật lên 3 lần thì:

a) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật tăng lên ......... lần.

b) Thể tích của hình hộp chữ nhật tăng lên .......... lần.

Xem đáp án

Một hình hộp chữ nhật có chiều rộng, chiều dài, chiều cao lần lượt là 3 cm, 4 cm và 5 cm. Nếu tăng các cạnh của hình hộp chữ nhật lên 3 lần thì:

a) Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật tăng lên 9 lần.

b) Thể tích của hình hộp chữ nhật tăng lên 27 lần.

Giải thích

a) Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ban đầu là: 

(3 + 4) × 2 × 5 = 70 (cm2)

Diện tích 2 đáy của hình hộp chữ nhật ban đầu là: 

(3 × 4) × 2 = 24 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ban đầu là: 

70 + 24 = 94 (cm2)

Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật sau khi các cạnh tăng lên 3 lần là:

(3 × 3 + 4 × 3) × 2 × (5 × 3) = (9 + 12) × 2 × 15 = 21 × 2 × 15 = 630 (cm2)

Diện tích 2 đáy của hình hộp chữ nhật sau khi các cạnh tăng lên 3 lần là:

(3 × 3 × 4 × 3) × 2 = (9 × 12) × 2 = 108 × 2 = 216 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật sau khi các cạnh tăng lên 3 lần là:

 630 + 216 = 846 (cm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật tăng lên số lần là:

846 : 94 = 9 (lần)

b) Thể tích của hình hộp chữ nhật ban đầu là:

3 × 4 × 5 = 60 (cm3)

Thể tích của hình hộp chữ nhật sau khi các cạnh tăng lên 3 lần là:

(3 × 3) × (4 × 3) × (5 × 3) = 9 × 12 × 15 = 1 620 (cm3)

Thể tích của hình hộp chữ nhật tăng lên:

1 620 : 60 = 27 (lần)

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của một bể cá dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình trên (ảnh 1)

Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của một bể cá dạng hình hộp chữ nhật với kích thước như hình trên.

Xem đáp án

Diện tích xung quanh của bể cá là:

(7 + 4) × 2 × 5 = 110 (dm2)

Diện tích đáy của bể cá là:

7 × 4 = 28 (dm2)

Diện tích toàn phần của bể cá là:

110 + 28 = 138 (dm2)

Đáp số: 110 dm2, 138 dm2