Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 67. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 67. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 569 lượt thi
10 câu hỏi
Đoạn văn

Bạn Minh có 5 viên bi, trong đó có 2 viên màu đỏ, 2 viên màu xanh và 1 viên màu vàng. Minh thực hiện 10 lần, mỗi lần lấy ra 2 viên bi, ghi lại màu rồi trả lại túi lắc đều trước khi thực hiện lần tiếp theo. Kết quả được ghi dưới bảng sau:

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số của lần xảy ra sự kiện lấy ra viên bi màu đỏ và tổng số viên bi được lấy ra là:

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{4}{5}\)

\(\frac{5}{2}\)

\(\frac{7}{{20}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số lần lấy ra viên bi màu đỏ là 7 lần

Tổng số viên bi được lấy ra:

10 × 2 = 20 (viên)

Tỉ số của lần xảy ra sự kiện lấy ra viên bi màu đỏ và tổng số viên bi được lấy ra là:

7 : 20 = \(\frac{7}{{20}}\)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lần xảy ra sự kiện lấy ra viên bi màu xanh là bao nhiêu?

3

4

7

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Số lần lấy ra viên bi màu xanh là 7 lần

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số của lần xảy ra sự kiện lấy ra viên bi màu vàng và tổng số lần thực hiện là:

\(\frac{5}{{10}}\)

\(\frac{2}{5}\)

\(\frac{1}{5}\)

\(\frac{3}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số lần lấy ra viên bi màu vàng là 6 lần

Tổng số lần thực hiện là 10 lần

Tỉ số của lần xảy ra sự kiện lấy ra viên bi màu vàng và tổng số lần thực hiện là:

6 : 10 = \(\frac{6}{{10}}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng số lần xảy ra sự kiện lấy ra 2 viên bi cùng màu là:

0

1

2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Không có lần nào lấy ra 2 viên bi cùng màu.

5. Tự luận
1 điểm

Quan sát biểu đồ và trả lời câu hỏi:

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại thú cưng trong một cửa hàng: Media VietJack

a) Trong cửa hàng thú cưng đó, loại thú cưng nào có nhiều nhất?

......................................................................................................

b) Số thỏ chiếm bao nhiêu phần trăm số thú cưng trong cửa hàng?

......................................................................................................

c) Biết trong cửa hàng có 18 con chuột Hamster. Hỏi trong cửa hàng hiện có tất cả bao nhiêu con thú cưng?

......................................................................................................

Xem đáp án

a) Trong cửa hàng thú cưng đó, chó có nhiều nhất.

b) Số thỏ chiếm 25% số thú cưng trong cửa hàng.

c) Trong cửa hàng hiện có tất cả số con thú cưng là:

18 : 15% = 120 (con thú cưng)

6. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Mỗi buổi chiều, Minh thường dành thời gian để tự chơi với bộ bài của mình bằng cách lấy ngẫu nhiên 2 lá bài từ bộ bài mà không nhìn vào. Kết quả là có ngày Minh lấy được hai lá bài cùng màu, cũng có ngày Minh lấy được hai lá bài khác màu. Dưới đây là bảng kiểm đếm ghi lại kết quả việc lấy bài của Minh trong tháng 5.

Mỗi buổi chiều, Minh thường dành thời gian để tự chơi với bộ bài của mình bằng cách lấy ngẫu nhiên 2 lá bài từ bộ bài mà không nhìn vào (ảnh 1)

Viết tỉ số để mô tả số lần lặp lại của khả năng “lấy được 2 lá bài khác màu” trong số các lần lấy bài của Minh trong tháng 5.

Xem đáp án

Từ bảng kiểm đếm ta có: số lần lấy được 2 lá bài cùng màu là 9 lần; số lần lấy được 2 lá bài khác màu là 21 lần.

Tổng số lần lấy bài trong tháng 5 là:

9 + 21 = 30 (lần)

Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “lấy được 2 lá bài khác màu” trong số các lần lấy bài của Minh trong tháng 5 là:

21 : 30 = \(\frac{{21}}{{30}}\)

Đáp số: \(\frac{{21}}{{30}}\)

7. Tự luận
1 điểm

Hoàn thiện các chỗ trống sau:

Bạn Nam bốc thăm để quyết định xem nên mua áo khoác màu xanh hay áo khoác màu đỏ. Nếu nhận được thẻ màu đỏ nhiều hơn thì Nam sẽ mua áo khoác màu đỏ. Nếu nhận được thẻ màu xanh nhiều hơn thì Nam sẽ mua áo khoác màu xanh. Kết quả bốc thăm của Nam như sau:

Bạn Nam bốc thăm để quyết định xem nên mua áo khoác màu xanh hay áo khoác màu đỏ (ảnh 1)Media VietJack

Xem đáp án

Bạn Nam bốc thăm để quyết định xem nên mua áo khoác màu xanh hay áo khoác màu đỏ (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Một bạn học sinh nhắm mắt, lấy 2 viên kẹo bất kì từ hộp kẹo, quan sát màu, ghi lại kết quả và trả lại 2 viên kẹo đó. Thực hiện 12 lần như vậy.

Một bạn học sinh nhắm mắt, lấy 2 viên kẹo bất kì từ hộp kẹo, quan sát màu, ghi lại kết quả và trả lại 2 viên kẹo đó. Thực hiện 12 lần như vậy. (ảnh 1)Media VietJack

Xem đáp án

Một bạn học sinh nhắm mắt, lấy 2 viên kẹo bất kì từ hộp kẹo, quan sát màu, ghi lại kết quả và trả lại 2 viên kẹo đó. Thực hiện 12 lần như vậy. (ảnh 2)

Giải thích

Nếu mỗi lần chỉ lấy 2 viên kẹo bất kì thì không chắc chắn lấy được 2 viên kẹo cùng màu.

9. Tự luận
1 điểm

Trả lời các câu hỏi sau:

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại đồ uống yêu thích nhất của 300 học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại đồ uống yêu thích nhất của 300 học sinh khối 5 tại một trường tiểu học (ảnh 1)

a) Trong biểu đồ, loại đồ uống nào được nhiều học sinh yêu thích nhất?

...................................................................................................................

b) Số học sinh yêu thích đồ uống nước trái cây chiếm bao nhiêu phần trăm số học sinh khối 5?

...................................................................................................................

c) Biết tỉ số phần trăm số học sinh yêu thích đồ uống trà sữa ít hơn tỉ số phần trăm số học sinh yêu thích đồ uống nước ngọt là 13%. Hỏi khối 5 có bao nhiêu học sinh yêu thích đồ uống nước ngọt?

...................................................................................................................

Xem đáp án

a) Trong biểu đồ, loại đồ uống được nhiều học sinh yêu thích nhất là nước ngọt.

b) Số học sinh yêu thích đồ uống nước trái cây chiếm 21% số học sinh khối 5.

c) Tỉ số phần trăm số học sinh yêu thích đồ uống nước ngọt là:

20% + 13% = 33%

Số học sinh yêu thích đồ uống nước ngọt là:

300 × 33% = 99 (học sinh)

10. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống cho thích hợp:

Bảng dưới đây cho biết số lượng sách mà các thành viên trong câu lạc bộ đọc sách của trường đã đọc trong một tháng.Media VietJackMedia VietJack

Xem đáp án

Bảng dưới đây cho biết số lượng sách mà các thành viên trong câu lạc bộ đọc sách của trường đã đọc trong một tháng. (ảnh 1)

Giải thích

Tổng số lượng sách các thành viên đã đọc là:

5 + 8 + 4 + 3 = 20 (quyển)

Tỉ lệ phần trăm số lượng sách đã đọc của bạn An là:

\(\frac{5}{{20}}\) × 100% = 25%

Tỉ lệ phần trăm số lượng sách đã đọc của bạn Bình là:

\(\frac{8}{{20}}\) × 100% = 40%

Tỉ lệ phần trăm số lượng sách đã đọc của bạn Chi là:

\(\frac{4}{{20}}\) × 100% = 20%

Tỉ lệ phần trăm c số lượng sách đã đọc của bạn Dũng là:

\(\frac{3}{{20}}\) × 100% = 15%

Bảng dưới đây cho biết số lượng sách mà các thành viên trong câu lạc bộ đọc sách của trường đã đọc trong một tháng. (ảnh 2)