Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 67. Luyện tập chung có đáp án
10 câu hỏi
Bạn Minh có 5 viên bi, trong đó có 2 viên màu đỏ, 2 viên màu xanh và 1 viên màu vàng. Minh thực hiện 10 lần, mỗi lần lấy ra 2 viên bi, ghi lại màu rồi trả lại túi lắc đều trước khi thực hiện lần tiếp theo. Kết quả được ghi dưới bảng sau:

Tỉ số của lần xảy ra sự kiện lấy ra viên bi màu đỏ và tổng số viên bi được lấy ra là:
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{4}{5}\)
\(\frac{5}{2}\)
\(\frac{7}{{20}}\)
Đáp án đúng là: D
Số lần lấy ra viên bi màu đỏ là 7 lần
Tổng số viên bi được lấy ra:
10 × 2 = 20 (viên)
Tỉ số của lần xảy ra sự kiện lấy ra viên bi màu đỏ và tổng số viên bi được lấy ra là:
7 : 20 = \(\frac{7}{{20}}\)
Số lần xảy ra sự kiện lấy ra viên bi màu xanh là bao nhiêu?
3
4
7
6
Đáp án đúng là: C
Số lần lấy ra viên bi màu xanh là 7 lần
Tỉ số của lần xảy ra sự kiện lấy ra viên bi màu vàng và tổng số lần thực hiện là:
\(\frac{5}{{10}}\)
\(\frac{2}{5}\)
\(\frac{1}{5}\)
\(\frac{3}{5}\)
Đáp án đúng là: D
Số lần lấy ra viên bi màu vàng là 6 lần
Tổng số lần thực hiện là 10 lần
Tỉ số của lần xảy ra sự kiện lấy ra viên bi màu vàng và tổng số lần thực hiện là:
6 : 10 = \(\frac{6}{{10}}\) = \(\frac{3}{5}\)
Số lần xảy ra sự kiện lấy ra 2 viên bi cùng màu là:
0
1
2
3
Đáp án đúng là: A
Không có lần nào lấy ra 2 viên bi cùng màu.
Quan sát biểu đồ và điền vào ô trống cho thích hợp.
a) Trong cửa hàng thú cưng đó, loại thú cưng có nhiều nhất là: .............................
b) Số thỏ chiếm ....... phần trăm số thú cưng trong cửa hàng
c) Biết trong cửa hàng có 18 con chuột Hamster. Vậy trong cửa hàng hiện có tất cả ...... con thú cưng.
a) Trong cửa hàng thú cưng đó, loại thú cưng có nhiều nhất là: chó
b) Số thỏ chiếm 25% số thú cưng trong cửa hàng.
c) Trong cửa hàng hiện có tất cả số con thú cưng là:
18 : 15% = 120 (con thú cưng)
Vậy trong cửa hàng hiện có tất cả 120con thú cưng.
Giải bài toán sau:
Mỗi buổi chiều, Minh thường dành thời gian để tự chơi với bộ bài của mình bằng cách lấy ngẫu nhiên 2 lá bài từ bộ bài mà không nhìn vào. Kết quả là có ngày Minh lấy được hai lá bài cùng màu, cũng có ngày Minh lấy được hai lá bài khác màu. Dưới đây là bảng kiểm đếm ghi lại kết quả việc lấy bài của Minh trong tháng 4.

Viết tỉ số để mô tả số lần lặp lại của khả năng “lấy được 2 lá bài khác màu” trong số các lần lấy bài của Minh trong tháng 4.
Từ bảng kiểm đếm ta có: số lần lấy được 2 lá bài cùng màu là 9 lần; số lần lấy được 2 lá bài khác màu là 21 lần.
Tổng số lần lấy bài trong tháng 4 là:
9 + 21 = 30 (lần)
Tỉ số mô tả số lần lặp lại của khả năng “lấy được 2 lá bài khác màu” trong số các lần lấy bài của Minh trong tháng 4 là:
21 : 30 = \(\frac{{21}}{{30}}\)
Đáp số: \(\frac{{21}}{{30}}\)
Bạn Nam bốc thăm để quyết định xem nên mua áo khoác màu xanh hay áo khoác màu đỏ. Nếu nhận được thẻ màu đỏ nhiều hơn thì Nam sẽ mua áo khoác màu đỏ. Nếu nhận được thẻ màu xanh nhiều hơn thì Nam sẽ mua áo khoác màu xanh. Kết quả bốc thăm của Nam như sau:

• Thẻ màu xanh xuất hiện ....... lần.
• Thẻ màu đỏ xuất hiện ...... lần.
• Bạn Nam đã bốc thăm ...... lần.
• Tỉ số giữa số lần thẻ màu xanh xuất hiện so với tổng số lần Nam bốc thăm là ......
• Bạn Nam đã quyết định mua áo khoác màu ......
• Thẻ màu xanh xuất hiện 6 lần.
• Thẻ màu đỏ xuất hiện 4 lần.
• Bạn Nam đã bốc thăm 10 lần.
• Tỉ số giữa số lần thẻ màu xanh xuất hiện so với tổng số lần Nam bốc thăm là
• Bạn Nam đã quyết định mua áo khoác màu xanh
Điền vào ô trống cho thích hợp.
Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm các loại đồ uống yêu thích của 300 học sinh khối 5 tại một trường tiểu học.

a) Trong biểu đồ, loại đồ uống .............. được nhiều học sinh yêu thích nhất.
b) Số học sinh yêu thích đồ uống nước trái cây chiếm ...... % số học sinh khối 5.
c) Khối 5 có ...... học sinh yêu thích đồ uống nước ngọt.
a) Trong biểu đồ, loại đồ uống nước ngọt được nhiều học sinh yêu thích nhất.
b) Số học sinh yêu thích đồ uống nước trái cây chiếm 21% số học sinh khối 5.
c) Số học sinh yêu thích đồ uống nước ngọt là:
300 × 33% = 99 (học sinh)
Khối 5 có 99 học sinh yêu thích đồ uống nước ngọt.
Đúng ghi Đ, sai ghi S:
Một bạn học sinh nhắm mắt, lấy 2 viên kẹo bất kì từ hộp kẹo, quan sát màu, ghi lại kết quả và trả lại 2 viên kẹo đó. Thực hiện 12 lần như vậy.


Điền vào ô trống cho thích hợp:
Bảng dưới đây cho biết số lượng sách mà các thành viên trong câu lạc bộ đọc sách của trường đã đọc trong một tháng.
Giải thích
Tổng số lượng sách các thành viên đã đọc là:
5 + 8 + 4 + 3 = 20 (quyển)
Tỉ lệ phần trăm số lượng sách đã đọc của bạn An là:
\(\frac{5}{{20}}\) × 100% = 25%
Tỉ lệ phần trăm số lượng sách đã đọc của bạn Bình là:
\(\frac{8}{{20}}\) × 100% = 40%
Tỉ lệ phần trăm số lượng sách đã đọc của bạn Chi là:
\(\frac{4}{{20}}\) × 100% = 20%
Tỉ lệ phần trăm c số lượng sách đã đọc của bạn Dũng là:
\(\frac{3}{{20}}\) × 100% = 15%

Bạn có thích hoạt động này không?








