Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 62. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 62. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5113 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con đại bàng bay được 225 km trong 1 giờ 30 phút. Vậy vận tốc của con đại bàng đó là:

150 km/giờ

180 km/giờ

140 km/giờ

160 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ

Vận tốc của con đại bảng đó là:

225 : 1,5 = 150 (km/giờ)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Lan làm xong bài toán thứ nhất hết 1 phút 30 giây, thời gian Lan làm xong bài toán thứ hai gấp 3 lần thời gian làm bài toán thứ nhất. Vậy tổng thời gian Lan làm xong hai bài toán đó là:

4 phút 30 giây

5 phút 30 giây

6 phút

8 phút

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian Lan làm bài toán thứ hai là: 

1 phút 30 giây × 3 = 4 phút 30 giây

Tổng thời gian Lan làm xong hai bài toán là: 

1 phút 30 giây + 4 phút 30 giây = 6 phút

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một con hươu đi bộ từ bãi cỏ lúc 7 giờ 45 phút và đến hồ nước lúc 8 giờ. Độ dài quãng đường từ bãi cỏ đến hồ nước là 1 125 m. Vậy vận tốc đi bộ của con hươu là:

28,125 km/giờ

281,25 km/giờ

4,5 km/giờ

45 km/giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thời gian con hươu đi bộ là:

8 giờ − 7 giờ 45 phút = 15 phút = 0,25 giờ

Đổi: 1 125 m = 1,125 km

Vận tốc đi bộ của con hươu là: 

1,125 : 0,25 = 4,5 (km/giờ)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Quãng đường từ thành phố A đến thành phố B dài 80 km. Anh Nam bắt đầu đi từ thành phố A đến thành phố B lúc 9 giờ với vận tốc 40 km/h. Trên đường đi anh dừng lại nghỉ 20 phút. Vậy anh Nam về đến thành phố B lúc:

11 giờ

11 giờ 20 phút

11 giờ 40 phút

12 giờ

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thời gian anh Nam đi từ thành phố A đến thành phố B là: 

80 : 40 = 2 (giờ)

Tổng thời gian đi và nghỉ là: 

2 giờ + 20 phút = 2 giờ 20 phút

Anh Nam về đến thành phố B lúc: 

9 giờ + 2 giờ 20 phút = 11 giờ 20 phút

5. Tự luận
• 1 điểm

Nối:

Nối phép tính phù hợp (ảnh 1)
Xem đáp án
Nối phép tính phù hợp (ảnh 2)

Giải thích

5,4 km/giờ = \(\frac{{5,4 \times 1\,\,000}}{{3\,\,600}}\) m/giây = 1,5 m/giây

72 km/giờ = \(\frac{{72 \times 1\,\,000}}{{3\,\,600}}\) m/giây = 20 m/giây

15 m/giây = \(15 \times \frac{{3\,\,600}}{{1\,\,000}}\) km/giờ = 54 km/giờ

10 m/giây = \(10 \times \frac{{3\,\,600}}{{1\,\,000}}\) km/giờ = 36 km/giờ

6. Tự luận
• 1 điểm
Tính:
Media VietJack
Xem đáp án
Tính: 12 phút 45 giây + 5 phút 30 giây; 8 giờ 20 phút – 3 giờ 45 phút (ảnh 1)
7. Tự luận
• 1 điểm
Xem đáp án

Chiếc tàu hỏa chui hoàn toàn vào đường hầm thì quãng đường tàu hỏa đi được bằng chiều dài của chiếc tàu.

Bài giải

Đổi: 120 km/giờ = 1003 m/giây

Thời gian toàn bộ tàu hỏa chui hoàn toàn vào đường hầm là:

450 :  =13,5 (giây)

Đáp số: 13,5 giây

8. Tự luận
• 1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Một nhà thám hiểm bắt đầu hành trình từ căn cứ lúc 5 giờ sáng. Anh ta đi bộ qua quãng đường dài 8 km với vận tốc 4 km/giờ (ảnh 1)
Xem đáp án
Một nhà thám hiểm bắt đầu hành trình từ căn cứ lúc 5 giờ sáng. Anh ta đi bộ qua quãng đường dài 8 km với vận tốc 4 km/giờ (ảnh 2)

Giải thích

a) Đổi: 3,6 km = 3 600 m; 1 giờ = 3 600 giây

Vận tốc chèo thuyền của nhà thám hiểm là: 

3 600 : 3 600 = 1 (m/giây)

b) Thời gian nhà thám hiểm đi bộ quãng đường 8 km là: 

8 : 4 = 2 (giờ)

Nhà thám hiểm đến điểm đích vào thời gian là: 

5 + 2 + 1 = 8 (giờ)

9. Tự luận
• 1 điểm

Điền “đúng” hoặc “sai”:

Điền đúng hoặc sai: Tôi được trồng vào năm 1200 và bị đốn hạ vào năm 2020 (ảnh 1)
 
Bạn nhỏ nói....
Xem đáp án

Bạn nhỏ nói đúng

Giải thích

Cây cổ thụ đã sống được số năm là: 

2020 – 1200 = 820 (năm)

Đổi: 820 năm = 8 thế kỉ 20 năm > 8 thế kỉ

Vậy bạn nhỏ nói đúng.

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải bài toán sau:

Mẹ bắt đầu đi bộ từ công viên đến trường với vận tốc 1,5 m/giây. Cùng lúc đó, sau khi nghe tiếng chuông tan học, An vội vã chạy từ trường đến công viên để gặp mẹ.

a) Sau đúng 6 phút thì mẹ và An gặp nhau. Hỏi lúc ấy mẹ đã đi được bao nhiêu mét?

b) Biết An chạy với vận tốc 2,5 m/giây. Hỏi đến lúc gặp mẹ, An đã chạy được bao nhiêu mét?

Xem đáp án

a) Đổi: 6 phút = 360 giây

Lúc người mẹ và con gặp nhau, người mẹ đã đi được số mét là:

1,5 × 360 = 540 (m)

b) Sau khi gặp mẹ, con đã chạy được số mét là:

2,5 × 360 = 900 (m)

Đáp số: a) 540 m b) 900 m

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây