Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 44. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 44. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 543 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một bồn chứa có dung tích 1 500 ml. Hỏi 65% của 1 500 ml là bao nhiêu?

975 ml

980 ml

960 ml

990 ml

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

65% của 1 500 ml là:

1 500 × \(\frac{{65}}{{100}}\) = 975 (ml)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 10 000, quãng đường từ nhà Lan đến trường có độ dài là 8 cm. Vậy độ dài thật của quãng đường đó là:

8 000 cm

80 m

800 m

80 000 m

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Độ dài thật của quãng đường là:

8 × 10 000 = 80 000 (cm)

80 000 = 800 m

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cửa hàng của Hùng có một chiếc lò vi sóng với giá nhập về là 400 000 đồng. Vậy để lãi 25% giá nhập về, Hùng phải bán chiếc lò vi sóng đó với giá là:

100 00 đồng

700 000 đồng

90 000 đồng

500 000 đồng

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vậy để lãi 25% giá nhập về, Hùng phải bán chiếc lò vi sóng đó với giá là:

(400 000 × 25%) + 400 000 = 500 000 (đồng)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một khu vườn, có tất cả 565 cây hoa. Biết rằng cứ 3 cây hoa hồng thì có 2 cây hoa cúc. Vậy khu vườn có số cây hoa hồng là:

339 cây

226 cây

400 cây

325 cây

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Trong một khu vườn, có tất cả 565 cây hoa. Biết rằng cứ 3 cây hoa hồng thì có 2 cây hoa cúc (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 2 = 5 (phần)

Giá trị 1 phần là:

565 : 5 = 113 (cây)

Số cây hoa hồng là:

113 × 3 = 339 (cây)

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

a) 15% của 80 là 12

b) 5% của 400 là 20

c) 25% của 160 là 40

d) 13% của 300 là 39

6. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Hoàn thành bảng sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Hoàn thành bảng sau: (ảnh 2)

Giải thích

Đổi 0,09 km = 9 000 cm

Tỉ lệ bản đồ khi biết độ dài trên bản đồ là 3 cm, độ dài thật là 0,09 km là:

3 : 9 000 (cm) = 1 : 3 000

Đổi 2,4 km = 2 400 m = 240 000 cm

Độ dài trên bản đồ khi độ dài thật là 2,4 km, tỉ lệ bản đồ là 1 : 3 000 là:

240 000 : 3 000 = 80 (cm)

Độ dài thật khi biết độ dài trên bản đồ là 2 cm, tỉ lệ bản đồ là 1: 600 000 là:

2 × 600 000 = 1 200 000 (cm) hay 12 km

7. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

Trong một khu vườn, các nhà vườn đang kiểm tra số lượng cây trồng trong mùa thu hoạch. Có tổng cộng 300 cây, trong đó có 25% số cây đã ra quả.

a) Có ......... cây đã ra quả.

b) Nếu có 40% số cây đã ra quả được chọn để chăm sóc đặc biệt, có ....... cây được chọn để chăm sóc đặc biệt.

Xem đáp án

Trong một khu vườn, các nhà vườn đang kiểm tra số lượng cây trồng trong mùa thu hoạch. Có tổng cộng 300 cây, trong đó có 25% số cây đã ra quả.

a) Có 75 cây đã ra quả.

b) Nếu có 40% số cây đã ra quả được chọn để chăm sóc đặc biệt, có 30 cây được chọn để chăm sóc đặc biệt.

Giải thích

a) Số cây đã ra quả là:

\(300 \times \frac{{25}}{{100}}\)= 75 (cây)

b) Số cây được chọn để chăm sóc đặc biệt là:

\(75 \times \frac{{40}}{{100}}\)=  30 (cây)

8. Tự luận
1 điểm

Dùng máy tính cầm tay, giải bài toán sau:

Một ngày nọ, cô giáo phân phát bút chì cho hai bạn Nam và Huy trong lớp học. Nam nói rằng: “Tỉ số của số bút chì bạn có và số bút chì của em là \(\frac{5}{2}\)”. Huy trả lời: “Em không biết tỉ số là gì, em chỉ biết rằng số bút chì của em hơn của bạn đúng 6 cái thôi!”. Tính số bút chì của mỗi bạn.

Xem đáp án

Theo đề bài ta có sơ đồ:

Dùng máy tính cầm tay, giải bài toán sau: (ảnh 1)

Hiệu số phần bằng nhau là:

5 – 2 = 3 (phần)

Số bút chì của Huy là:

6 : 3 × 5 = 10 (cái)

Số bút chì của Nam là:

10 −  6= 4 (cái)

Đáp số: Nam: 10 cái bút chì, Huy: 4 cái bút chì

9. Tự luận
1 điểm

Trong một khu bảo tồn, các nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu về số lượng loài chim bị nhiễm bệnh. Họ lấy mẫu 40 con chim thì thấy có 2 con chim bị nhiễm bệnh.

a) Tỉ lệ phần trăm chim bị nhiễm bệnh là 5% .............

b) Nếu lấy mẫu 200 con chim thì số con chim bị nhiễm bệnh là 15 con ............

c) Nếu lấy mẫu 200 con chim thì số con chim không bị nhiễm bệnh là 205 con ...........

Xem đáp án

Trong một khu bảo tồn, các nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu về số lượng loài chim bị nhiễm bệnh. Họ lấy mẫu 40 con chim thì thấy có 2 con chim bị nhiễm bệnh.

a) Tỉ lệ phần trăm chim bị nhiễm bệnh là 5% Trong một khu bảo tồn, các nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu về số lượng loài chim bị nhiễm bệnh (ảnh 1)

b) Nếu lấy mẫu 200 con chim thì số con chim bị nhiễm bệnh là 15 con Trong một khu bảo tồn, các nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu về số lượng loài chim bị nhiễm bệnh (ảnh 2)

c) Nếu lấy mẫu 200 con chim thì số con chim không bị nhiễm bệnh là 205 con Trong một khu bảo tồn, các nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu về số lượng loài chim bị nhiễm bệnh (ảnh 3)

Giải thích

a) Tỉ lệ phần trăm chim bị nhiễm bệnh là:

\(\frac{2}{{40}}\)= 0,05 = 5%

b) Nếu lấy mẫu 200 con chim thì số con chim bị nhiễm bệnh là:

200 × 5% = 200 × 0,05 = 10 (con)

c) Số con chim không bị nhiễm bệnh là:

200 − 10 = 190 (con)