Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 41. Tìm giá trị phần trăm của một số có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 41. Tìm giá trị phần trăm của một số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 538 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

20% của 50 kg là:

9 kg

10 kg

12 kg

15 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

20% của 50 kg là:

50 × \(\frac{{20}}{{100}}\) = 10 (kg)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các giá trị phần trăm dưới đây, giá trị phần trăm lớn nhất là:

8% của 50

12% của 40

15% của 30

5% của 60

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

8% của 50 là: 50 × \(\frac{8}{{100}}\)= 4

12% của 40 là: 40 × \(\frac{{12}}{{100}}\) = 4,8

15% của 30 là: 30 × \(\frac{{15}}{{100}}\)= 4,5

5% của 60 là: 60 × \(\frac{5}{{100}}\)= 3

Vì 4,8 > 4,5 > 4 > 3 nên giá trị phần trăm lớn nhất là 12% của 40

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sân bóng có diện tích là 250 m2, người ta sử dụng 20% diện tích để xây dựng khu vực khán đài. Vậy diện tích khu vực khán đài đó là:

50 m2

70 m2

80 m2

60 m2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích khu vực khán đài đó là:

250 × 20 : 100 = 50 (m2)

Đáp số: 55 m2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một vườn cây ăn quả, có tất cả 100 cây cam và quýt. Trong đó, số cây cam chiếm 55%. Vậy số cây cam và số cây quýt lần lượt là:

55 cây cam và 45 cây quýt

60 cây cam và 40 cây quýt

50 cây cam và 50 cây quýt

65 cây cam và 35 cây quýt

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Số cây cam trong vườn là:

100 × 55 : 100 = 55 (cây cam)

Số cây quýt là:

100 – 55 = 45 (cây quýt)

5. Tự luận
1 điểm

Điền >, <, vào chỗ trống:

Điền lớn hơn, nhỏ hơn, vào chỗ trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền lớn hơn, nhỏ hơn, vào chỗ trống: (ảnh 2)Media VietJack

6. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Một học sinh nhận được học bổng trị giá 15 000 000 đồng cho thành tích học tập xuất sắc. Lãi suất tiết kiệm của ngân hàng là 5% một năm. Hỏi sau một năm:

a) Số tiền lãi là bao nhiêu?

b) Tổng số tiền học bổng và tiền lãi là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Số tiền lãi sau một năm là:

15 000 000 × 5 : 100 = 750 000 (đồng)

b) Tổng số tiền học bổng và tiền lãi sau một năm là:

15 000 000 + 750  000 = 15 750 000 (đồng)

Đáp số: a) 750 000 đồng; b) 15 750 000 đồng

7. Tự luận
1 điểm

Nối:

Lan làm một chiếc khăn dài 100 hàng. Ngày đầu tiên Lan đan được 15% số hàng của chiếc khăn. Ngày thứ hai, Lan đan được 40% số hàng còn lại.

Lan làm một chiếc khăn dài 100 hàng. Ngày đầu tiên Lan đan được 15 phần trăm số hàng của chiếc khăn (ảnh 1)

Xem đáp án

Lan làm một chiếc khăn dài 100 hàng. Ngày đầu tiên Lan đan được 15 phần trăm số hàng của chiếc khăn (ảnh 2)

Giải thích

Ngày thứ nhất Lan đan được số hàng là:

100 × \(\frac{{15}}{{100}}\)= 15 (hàng)

Số hàng còn lại sau ngày thứ nhất là:

100 – 15 = 85 (hàng)

Ngày thứ hai Lan đan được số hàng là:

85 × \(\frac{{40}}{{100}}\)= 34 (hàng)

Sau hai ngày Lan đã đan được số hàng là:

15 + 34 = 49 (hàng)

Để hoàn thành chiếc khăn, Lan còn phải đan số hàng nữa là:

100 – 49 = 51 (hàng)

8. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Giá niêm yết của một số loại trái cây tại cửa hàng như sau:

Media VietJack

Nhân dịp lễ hội mùa xuân, cửa hàng có chương trình giảm giá 10% tất cả các mặt hàng. Hãy tính giá bán của mỗi loại trái cây sau khi giảm giá.

Xem đáp án

Táo được giảm số tiền là:

35 000 × 10 : 100 = 3 500 (đồng)

Giá bán của táo sau khi giảm giá là:

35 000 – 3 500 = 31 500 (đồng)

Cam được giảm số tiền là:

50 000 × 10 : 100 = 5 000 (đồng)

Giá bán của cam sau khi giảm giá là:

50 000 – 5 000 = 45 000 (đồng)

Chuối được giảm số tiền là:

20 000 × 10 : 100 = 2 000 (đồng)

Giá bán của chuối sau khi giảm giá là:

20 000 – 2 000 = 18 000 (đồng)

Đáp số: Táo: 31 500 đồng, cam: 45 000 đồng, chuối: 18 000 đồng

9. Tự luận
1 điểm

Trong một khu vườn, có ba loại cây: cam, táo và dứa. Tỉ lệ cây khỏe mạnh trong vườn cam là 75% (75 cây/100 cây), trong vườn táo là 80% (80 cây/100 cây), và trong vườn dứa là 70% (70 cây/100 cây). Nếu có 200 cây cam, 150 cây táo, và 250 cây dứa, thì:

Trong một khu vườn, có ba loại cây: cam, táo và dứa. Tỉ lệ cây khỏe mạnh trong vườn cam là 75 phần trăm (ảnh 1) Số cây khỏe mạnh có trong 200 cây cam là 130 cây    

Trong một khu vườn, có ba loại cây: cam, táo và dứa. Tỉ lệ cây khỏe mạnh trong vườn cam là 75 phần trăm (ảnh 2) Số cây khỏe mạnh có trong 150 cây táo là 120 cây     

Trong một khu vườn, có ba loại cây: cam, táo và dứa. Tỉ lệ cây khỏe mạnh trong vườn cam là 75 phần trăm (ảnh 3) Số cây khỏe mạnh có trong 250 cây dứa là 105 cây    

Xem đáp án

Trong một khu vườn, có ba loại cây: cam, táo và dứa. Tỉ lệ cây khỏe mạnh trong vườn cam là 75% (75 cây/100 cây), trong vườn táo là 80% (80 cây/100 cây), và trong vườn dứa là 70% (70 cây/100 cây). Nếu có 200 cây cam, 150 cây táo, và 250 cây dứa thì:

 Media VietJack Số cây khỏe mạnh có trong 200 cây cam là 130 cây

 

Trong một khu vườn, có ba loại cây: cam, táo và dứa. Tỉ lệ cây khỏe mạnh trong vườn cam là 75 phần trăm (ảnh 4) Số cây khỏe mạnh có trong 150 cây táo là 120 cây

 

Media VietJack Số cây khỏe mạnh có trong 250 cây dứa là 105 cây

Giải thích

Số cây khỏe mạnh có trong 200 cây cam là:

200 × 75 : 100 = 150 (cây)

Số cây khỏe mạnh có trong 150 cây táo là:

150 × 80 : 100 = 120 (cây)

Số cây khỏe mạnh có trong 250 cây dứa là:

250 × 70 : 100 = 175 (cây)

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau: Một xưởng sản xuất xe đạp điện đặt mục tiêu sản xuất được 1 200 chiếc xe trong một tháng. Sau một thời gian, người ta nhận thấy số xe đã sản xuất được bằng 60% số xe chưa sản xuất. Hỏi lúc đó, xưởng sản xuất đã sản xuất được bao nhiêu chiếc xe?

Xem đáp án

60% = \(\frac{{60}}{{100}}\) = \(\frac{3}{5}\)

Giải bài toán sau: Một xưởng sản xuất xe đạp điện đặt mục tiêu sản xuất được 1 200 chiếc xe trong một tháng (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Lúc đó, xưởng sản xuất đã sản xuất được số xe là:

1 200 : 8 × 3 = 450 (chiếc)

Đáp số: 450 chiếc xe