Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 39. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó có đáp án
10 câu hỏi
Hiệu của hai số bằng 30. Tỉ số của hai số là \(\frac{6}{7}\). Số bé là:
180
20
22
24
Đáp án đúng là: A
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 6 = 1 (phần)
Số bé là:
30 : 1 × 6 = 180
Đáp số: Số bé: 180
Trong một cuộc thi, số lượng xe đua nhiều hơn số lượng xe hỗ trợ 40 xe và tỉ số giữa số lượng xe đua và số lượng xe hỗ trợ là \(\frac{5}{3}\). Số lượng xe đua trong cuộc thi là:
50 chiếc
60 chiếc
100 chiếc
80 chiếc
Đáp án đúng là: C
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số lượng xe đua là:
40 : 2 × 5 = 100 (chiếc)
Đáp số: 100 chiếc
Hai số có tỉ số là \(\frac{4}{7}\) và hiệu là 56. Tìm tổng của hai số.
\(\frac{{56}}{3}\)
\(\frac{{616}}{3}\)
\(\frac{{224}}{3}\)
\(\frac{{392}}{3}\)
Đáp án đúng là: B
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 4 = 3 (phần)
Số bé là:
56 : 3 × 4 = \(\frac{{224}}{3}\)
Số lớn là:
56 : 3 × 7 = \(\frac{{392}}{3}\)
Tổng của hai số là:
\(\frac{{224}}{3}\) + \(\frac{{392}}{3}\) = \(\frac{{616}}{3}\)
Đáp số: \(\frac{{616}}{3}\)
Một đường đua hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 2 km. Tính diện tích đường đua đó, biết rằng tỉ số giữa chiều dài và chiều rộng là \(\frac{9}{7}\).
30 km2
34 km2
55 km2
63 km2
Đáp án đúng là: D
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
9 – 7 = 2 (phần)
Chiều rộng là:
2 : 2 × 7 = 7 (km)
Chiều dài là:
2 : 2 × 9 = 9 (km)
Diện tích đường đua là:
7 × 9 = 63 (km2)
Đáp số: 63 km2
Hoàn thành bảng sau:


Giải thích
• Hiệu của hai số là 40. Tỉ số của hai số là \(\frac{3}{5}\). Tìm hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là:
40 : 2 × 3 = 60
Số lớn là:
60 + 40 = 100
• Hiệu của hai số là 75. Tỉ số của hai số là \(\frac{2}{7}\). Tìm hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
7 – 2 = 5 (phần)
Số bé là:
75 : 5 × 2 = 30
Số lớn là:
30 + 75 = 105
• Hiệu của hai số là 150. Tỉ số của hai số là \(\frac{1}{4}\). Tìm hai số đó.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 1 = 3 (phần)
Số bé là:
150 : 3 × 1 = 50
Số lớn là:
50 + 150 = 200
Trong một vườn cây, số cây xoài nhiều hơn số cây cam là 15 cây. Số cây cam bằng \(\frac{3}{4}\) số cây xoài. Hỏi có bao nhiêu cây xoài, bao nhiêu cây cam trong vườn?
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 3 = 1 (phần)
Số cây xoài trong vườn là:
15 : 1 × 4 = 60 (cây)
Số cây cam trong vườn là:
60 – 15 = 45 (cây)
Đáp số: 60 cây xoài; 45 cây cam
Giải bài toán theo sơ đồ sau:


Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 3 = 1 (phần)
Số vé phim hành động là:
24 : 1 × 4 = 96 (vé)
Số vé phim hoạt hình là:
96 – 24 = 72 (vé)
Đáp số: 96 vé phim hành động; 72 vé phim hoạt hình.
Trong một siêu thị, nhân viên phân loại thực phẩm thành hai loại: loại A gồm rau củ và loại B gồm trái cây. Sau khi cân, người ta biết rằng số ki-lô-gam rau củ bằng 34 số ki-lô-gam trái cây và ít hơn trái cây 20 kg. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu ki-lô-gam thực phẩm?
Bạn nói đúng là bạn ..............
Bạn nói đúng là bạn Minh
Giải thích
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
4 – 3 = 1 (phần)
Số ki-lô-gam rau củ là:
20 : 1 × 3 = 60 (kg)
Số ki-lô-gam trái cây là:
60 + 20 = 80 (kg)
Đáp số: Rau củ: 60 kg; Trái cây: 80 kg.
Nối:
Hiện nay, cây cổ thụ cao hơn cây non 30 mét. Sau 5 năm nữa, chiều cao của cây non bằng \(\frac{1}{3}\) chiều cao của cây cổ thụ. (biết tốc độ sinh trưởng mỗi năm của 2 cây là như nhau). Vậy:


Giải thích
Vì tốc độ sinh trưởng mỗi năm của 2 cây là như nhau nên hiệu số chiều cao của cây cổ thụ và cây non luôn không đổi.
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
3 – 1 = 2 (phần)
Chiều cao của cây cổ thụ sau 5 năm nữa là:
30 : 2 × 3 = 45 (m)
Chiều cao của cây cổ thụ hiện nay là:
45 – 5 = 40 (m)
Chiều cao của cây non hiện nay là:
40 – 30 = 10 (m)
Điền vào chỗ trống:
Một con tàu vũ trụ hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 15 km, chiều dài bằng 53 chiều rộng. Vậy chu vi con tàu vũ trụ là ........., diện tích con tàu vũ trụ là ..........
Một con tàu vũ trụ hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng 15 km, chiều dài bằng \(\frac{5}{3}\)chiều rộng. Vậy chu vi con tàu vũ trụ là 120 km, diện tích con tàu vũ trụ là 843,75 km2
Giải thích
Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)
Chiều rộng là:
15 : 2 × 3 = 22,5 (km)
Chiều dài là:
22,5 + 15 = 37,5 (km)
Chu vi con tàu vũ trụ đó là:
(22,5 + 37,5) × 2 = 120 (km)
Diện tích con tàu vũ trụ đó là:
22,5 × 37,5 = 843,75 (km2)
Đáp số: Chu vi: 120 km
Diện tích: 843,75 km2








