Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 38. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó có đáp án

A
Admin
ToánLớp 545 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ số của số lượng cây táo và cây cam là \(\frac{4}{7}\)​. Khi vẽ sơ đồ, ta vẽ:

Số lượng cây táo là 7 phần, số lượng cây cam là 4 phần

Số lượng cây táo là 4 phần, số lượng cây cam là 7 phần

Số lượng cây táo là 7 phần, số lượng cây cam là 11 phần

Số lượng cây táo là 11 phần, số lượng cây cam là 7 phần

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tỉ số của số lượng cây táo và cây cam là \(\frac{4}{7}\)​. Khi vẽ sơ đồ, ta vẽ số lượng cây táo là 4 phần, số lượng cây cam là 7 phần.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng của hai số là 90. Tìm hai số biết rằng số lớn gấp 4 lần số bé.

18 và 72

22,5 và 67,5

30 và 60

36 và 144

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng của hai số là:

90 × 2 = 180

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Trung bình cộng của hai số là 90. Tìm hai số biết rằng số lớn gấp 4 lần số bé. (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Số bé là:

180 : 5 × 1 = 36

Số lớn là:

36 × 4 = 144

Đáp số: Số bé: 36; Số lớp: 144

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan và Mai mua tất cả 70 quả táo. Biết rằng 4 lần số táo của Lan thì bằng 3 lần số táo của Mai. Hỏi Lan mua bao nhiêu quả táo?

40 quả táo

30 quả táo

15 quả táo

35 quả táo

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Lan và Mai mua tất cả 70 quả táo. Biết rằng 4 lần số táo của Lan thì bằng 3 lần số táo của Mai. Hỏi Lan mua bao nhiêu quả táo? (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 4 = 7 (phần)

Số táo của Lan là:

70 : 7 × 3 = 30 (quả)

Đáp số: 30 quả

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình cộng của hai số là 600. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 5 lần số thứ nhất thì được số thứ hai.

Số thứ nhất: 100; số thứ hai: 500

Số thứ nhất: 120; số thứ hai: 480

Số thứ nhất: 150; số thứ hai: 450

Số thứ nhất: 200; số thứ hai: 1 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tổng của hai số là:

600 × 2 = 1 200

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Trung bình cộng của hai số là 600. Tìm hai số đó, biết rằng gấp 5 lần số thứ nhất thì được số thứ hai (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 5 = 6 (phần)

Số thứ nhất là:

1 200 : 6 × 1 = 200

Số thứ hai là:

200 × 5 = 1 000

Đáp số: Số thứ nhất: 200

Số thứ hai: 1 000

5. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:Điền số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 2)

Giải thích

• Tổng của hai số là 240, tỉ số của hai số là 3 : 5. Tìm hai số đó.

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Media VietJack

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Số lớn là:

240 : 8  × 5 = 150

Số bé là:

240 – 150 = 90

• Tổng của hai số là 360, tỉ số của hai số là 4 : 8. Tìm hai số đó.

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Media VietJack

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 8 = 12 (phần)

Số lớn là:

360 : 12 × 8 = 240

Số bé là:

360 – 240 = 120

• Tổng của hai số là 210, tỉ số của hai số là 2 : 5. Tìm hai số đó.

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Điền số thích hợp vào chỗ trống: (ảnh 3)

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 5 = 7 (phần)

Số lớn là:

210 : 7 × 5 = 150

Số bé là:

210 − 150 = 60

6. Tự luận
1 điểm

Trong một cửa hàng bán xe đạp, có tổng cộng 50 chiếc xe đạp gồm xe đạp địa hình và xe đạp trẻ em. Tìm số xe đạp mỗi loại, biết rằng số xe đạp trẻ em gấp 4 lần số xe đạp địa hình.

Cửa hàng có 40 chiếc xe đạp trẻ em ................

Cửa hàng có 30 chiếc xe đạp địa hình .................

Xem đáp án

Trong một cửa hàng bán xe đạp, có tổng cộng 50 chiếc xe đạp gồm xe đạp địa hình và xe đạp trẻ em. Tìm số xe đạp mỗi loại, biết rằng số xe đạp trẻ em gấp 4 lần số xe đạp địa hình.

Cửa hàng có 40 chiếc xe đạp trẻ em      Media VietJack Cửa hàng có 30 chiếc xe đạp địa hình   Media VietJack Giải thích

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Đúng ghi Đ, sai ghi S. Trong một cửa hàng bán xe đạp, có tổng cộng 50 chiếc xe đạp gồm xe đạp địa hình và xe đạp trẻ em (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

4 + 1 = 5 (phần)

Số chiếc xe đạp định hình là:

50 : 5 × 1 = 10 (chiếc)

Số xe đạp trẻ em là:

10 × 4 = 40 (chiếc)

Đáp số: Xe đạp định hình: 10 chiếc

Xe đạp trẻ em: 40 chiếc

7. Tự luận
1 điểm

Trong một khu vườn, có tổng cộng 25 000 cây gồm cây táo và cây cam. Số cây táo bằng \(\frac{3}{5}\)​ số cây cam. Vậy số cây táo ít hơn số cây cam là ............ cây.

Xem đáp án

Trong một khu vườn, có tổng cộng 25 000 cây gồm cây táo và cây cam. Số cây táo bằng \(\frac{3}{5}\)​ số cây cam. Vậy số cây táo ít hơn số cây cam là 6 250 cây.

Giải thích

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Trong một khu vườn, có tổng cộng 25 000 cây gồm cây táo và cây cam. Số cây táo bằng 3/5 số cây cam (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Số cây táo là:

25 000 : 8 × 3 = 9 375 (cây)

Số cây cam là:

25 000 – 9 375 = 15 625 (cây)

Số cây táo ít hơn số cây cam số cây là:

15 625 – 9 375 = 6 250 (cây)

8. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán theo sơ đồ sau:

Giải bài toán theo sơ đồ sau: (ảnh 1)Giải bài toán theo sơ đồ sau: (ảnh 2)

Xem đáp án

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 1 = 3 (phần)

Số con bò là:

90 : 3 × 2 = 60 (con)

Số con cừu là:

90 – 60 = 30 (con)

Đáp số: 60 con bò; 30 con cừu.

9. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau:

Người ta pha nước chanh với nước đường theo tỉ lệ 2 : 3. Hỏi đã dùng bao nhiêu lít nước chanh để pha, biết rằng sau khi pha, được tất cả 25 lít nước giải khát.

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Người ta pha nước chanh với nước đường theo tỉ lệ 2 : 3. Hỏi đã dùng bao nhiêu lít nước chanh để pha, biết rằng sau khi pha, được tất cả 25 lít nước giải khát (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần)

Số nước chanh cần dùng là:

25 : 5 × 2 = 10 (l)

Đáp số: 10 lít

10. Tự luận
1 điểm

Một bể bơi hình chữ nhật có chu vi 200 m và chiều rộng bằng 35 chiều dài. Người ta mở rộng chiều dài thêm 15 m và chiều rộng thêm 10 m để được bể bơi hình chữ nhật mới. Tính:

a) Chiều dài và chiều rộng bể bơi hình chữ nhật ban đầu.

b) Diện tích bể bơi hình chữ nhật mới.

Xem đáp án

a) Nửa chu vi bể bơi hình chữ nhật ban đầu là:

200 : 2 = 100 (m)

Theo đề bài, ta có sơ đồ:

Một bể bơi hình chữ nhật có chu vi 200 m và chiều rộng bằng 3/5 chiều dài. Người ta mở rộng chiều dài thêm 15 m (ảnh 1)

Tổng số phần bằng nhau là:

3 + 5 = 8 (phần)

Chiều dài ban đầu là:

100 : 8 × 5 = 62,5 (m)

Chiều rộng ban đầu là:

100 – 62,5 = 37,5 (m)

b) Chiều dài mới là:

62,5 + 15 = 77,5 (m)

Chiều rộng mới là:

37,5 + 10 = 47,5 (m)

Diện tích bể bơi hình chữ nhật mới là:

77,5 × 47,5 = 3 681,25 (m2)

Đáp số: a) Chiều dài: 62,5 m; Chiều rộng: 37,5 m; b) 3 681,25 m2