Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 81: Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 81: Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 3139 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

a) Số gồm 8 chục nghìn, 6 trăm và 7 đơn vị được viết là:

80 607

80 670

80 067

86 007

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

Số gồm 8 chục nghìn, 6 trăm và 7 đơn vị được viết là 80 607

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) Làm tròn số 45 789 đến hàng chục ta được:   

45 780

45 790

45 800

45 770

Xem đáp án

b) Đáp án đúng là: B

Làm tròn số 45 789 đến hàng chục ta được số 45 790

3. Trắc nghiệm
1 điểm

c) Số 16 được viết dưới dạng số La Mã là:   

XIV

XV

XVI

XV

Xem đáp án

c) Đáp án đúng là: C

Số 16 được viết dưới dạng số La Mã là XVI

4. Trắc nghiệm
1 điểm

d) Hôm nay là ngày 9 tháng 8. Sáng ngày kia, Bình sẽ đi thi cuộc thi toán học cấp trường. Vậy Bình sẽ đi thi vào:   

Ngày 11 tháng 8

Ngày 12 tháng 8

Ngày 13 tháng 8

Ngày 14 tháng 8

Xem đáp án

d) Đáp án đúng là: A

Hôm nay là ngày 9 tháng 8. Sáng ngày kia, Bình sẽ đi thi cuộc thi toán học cấp trường. Vậy Bình sẽ đi thi vào ngày 11 tháng 8

5. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

Đặt tính rồi tính: (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính: (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Hoàn thiện ô trống sau:

Số 45 900 đọc là:

92 345 = …  + 2 000 + …  + …  + 5

Số liền trước của số 50 123 là: ....

Xem đáp án

Số 45 900 đọc là: Bốn mươi lăm nghìn chín trăm

92 345 = 90 000 + 2 000 + 300 + 40 + 5

Số liền trước của số 50 123 là 50 122

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức.

Tính giá trị biểu thức. 6 × (8 150 + 7 850) (ảnh 1)

Xem đáp án

Tính giá trị biểu thức. 6 × (8 150 + 7 850) (ảnh 2)

8. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau.

a) Tính diện tích hình vuông có chu vi 40 cm.

b) Tính chu vi hình chữ nhật có chiều rộng bằng cạnh hình vuông ở câu a và có chiều dài gấp 2 lần chiều rộng.

Xem đáp án

Bài giải

a) Cạnh của hình vuông là:

40 : 4 = 10 (cm)

Diện tích hình vuông là:

10 × 10 = 100 (cm2)

b) Chiều dài của hình chữ nhật là:

10 × 2 = 20 (cm)

Chu vi hình chữ nhật là:

(10 + 20) × 2 = 60 (cm)

Đáp số: 100 cm2; 60 cm

9. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Bố mua sách hết 30 000 đồng và đưa cho người bán sách tờ 100 000 đồng. Người bán sách trả lại bố một số tờ tiền. Khả năng có thể xảy ra là:

- Người bán sách trả lại bố …  tờ 20 000 đồng và … tờ 50 000 đồng.

- Người bán sách trả lại bố 3 tờ 20 000 đồng và …  tờ 10 000 đồng

- Người bán sách trả lại bố …  tờ 10 000 đồng và ….  tờ 50 000 đồng.

Xem đáp án

- Người bán sách trả lại bố 1 tờ 20 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng.

- Người bán sách trả lại bố 3 tờ 20 000 đồng và 1 tờ 10 000 đồng

- Người bán sách trả lại bố 2 tờ 10 000 đồng và 1 tờ 50 000 đồng.

10. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau.

Bạn Mai đi từ nhà đến công viên lúc 7 giờ 10 phút và đến công viên lúc 7 giờ 45 phút. Hỏi bạn Mai đi từ nhà đến công viên hết bao nhiêu phút?

Xem đáp án

Bài giải

Bạn Mai đi từ nhà đến công viên hết số phút là:

45 – 10 = 35 (phút)

Đáp số: 35 phút

11. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán sau.

Một cửa hàng hoa bán các loại hoa trong tuần với số lượng như sau:

Loại hoa

Thứ Hai

Thứ Ba

Thứ Tư

Thứ Năm

Thứ Sáu

Thứ Bảy

Chủ Nhật

Hoa hồng

50

60

55

70

65

80

75

Hoa cúc

40

45

45

55

65

65

70

a) Tính tổng số hoa hồng và hoa cúc bán được trong tuần.

b) Những ngày nào bán được nhiều hoa nhất?

Xem đáp án

a) Tổng số hoa hồng bán được trong tuần là:

50 + 60 + 55 + 70 + 65 + 80 + 75 = 455 (bông)

Tổng số hoa cúc bán được trong tuần là:

40 + 45 + 50 + 55 + 60 + 65 + 70 = 385 (bông)

b) Thứ Hai bán được số hoa là:

50 + 40 = 90 (bông)

Thứ Ba bán được số hoa là:

60 + 45 = 105 (bông)

Thứ Tư bán được số hoa là:

55 + 45 = 100 (bông)

Thứ Năm bán được số hoa là:

70 + 55 = 125 (bông)

Thứ Sáu bán được số hoa là:

65 + 65 = 130 (bông)

Thứ Bảy bán được số hoa là:

80 + 65 = 145 (bông)

Chủ Nhật bán được số hoa là:

75 + 70 = 145 (bông)

Vì 145 > 130 > 125 > 105 > 100 > 90 nên ngày bán được nhiều hoa nhất là Thứ Bảy và Chủ Nhật

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả