Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 73: Thu thập, phân loại, ghi chép số liệu. Bảng số liệu có đáp án
9 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
Dưới đây là bảng số liệu về số lượng huy chương vàng và bạc mà các đội tuyển giành được trong 4 ngày thi đấu:
Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm |
Huy chương vàng (huy chương) | 10 | 12 | 15 | 18 |
Huy chương bạc (huy chương) | 8 | 9 | 7 | 11 |
a) Số lượng huy chương mà các đội tuyển giành được vào Thứ Hai là:
18 huy chương
17 huy chương
15 huy chương
20 huy chương
a) Đáp án đúng là: A
Vào thứ Hai, đội tuyển giành được 10 huy chương vàng, 8 huy chương bạc
Số lượng huy chương mà các đội tuyển giành được vào Thứ Hai là:
10 + 8 = 18 (huy chương)
b) Số huy chương vàng giành được vào Thứ Năm nhiều hơn Thứ Tư là:
3 huy chương
5 huy chương
2 huy chương
4 huy chương
b) Đáp án đúng là: A
Vào thứ Năm, đội tuyển giành được 18 huy chương vàng.
Vào thứ Tư, đội tuyển giành được 15 huy chương vàng.
Số huy chương vàng giành được vào Thứ Năm nhiều hơn Thứ Tư là:
18 – 15 = 3 (huy chương)
c) Các đội tuyển giành được ít huy chương bạc nhất vào ngày nào?
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
c) Đáp án đúng là: C
Thứ Hai: 8 huy chương
Thứ Ba: 9 huy chương
Thứ Tư: 7 huy chương
Thứ Năm: 11 huy chương
Vì 7 < 8 < 9 < 11 nên ngày có ít huy chương bạc nhất là Thứ Tư
d) Số huy chương vàng mà các đội tuyển giành được trong cả 4 ngày là:
55 huy chương
45 huy chương
50 huy chương
60 huy chương
d) Đáp án đúng là: A
Thứ Hai: 10 huy chương
Thứ Ba: 12 huy chương
Thứ Tư: 15 huy chương
Thứ Năm: 18 huy chương
Số huy chương vàng mà các đội tuyển giành được trong cả 4 ngày là:
10 + 12 + 15 + 18 = 55 (huy chương)
Thực hiện các yêu cầu sau.
Dưới đây là bảng số liệu về số lượng các loại robot trong một trung tâm nghiên cứu công nghệ cao.
Loại robot | Robot dọn dẹp | Robot nấu ăn | Robot bảo vệ | Robot giải trí |
Số lượng | 30 | 15 | 25 | 10 |
Dựa vào bảng trên, trả lời câu hỏi:
a) Trong trung tâm nghiên cứu có những loại robot nào? Mỗi loại có bao nhiêu con?
b) Trong trung tâm nghiên cứu, loại robot nào ít nhất? Loại robot nào nhiều nhất?
a) Những loại robot trong trung tâm nghiên cứu là: Robot dọn dẹp có 30 con; robot nấu ăn có 15 con; robot bảo vệ có 25 con; robot giải trí có 10 con
b) Loại robot ít nhất: Robot giải trí. Loại robot nhiều nhất: Robot dọn dẹp
Hoàn thành bảng sau.
Số lượng đồ chơi trong một cửa hàng

a) Trong cửa hàng có ... con búp bê.
b) Loại đồ chơi .... có số lượng nhiều nhất trong cửa hàng.
c) Số lượng búp bê nhiều hơn số lượng máy bay .... chiếc.
a) Trong cửa hàng có 25 con búp bê.
b) Loại đồ chơi xe ô tôcó số lượng nhiều nhất trong cửa hàng
Giải thích
Vì 30 > 25 > 20 > 15 nên xe ô tô đồ chơi có số lượng nhiều nhất trong cửa hàng
c) Số lượng búp bê nhiều hơn số lượng máy bay 10 chiếc.
Giải thích
Số lượng búp bê nhiều hơn số lượng máy bay số chiếc là: 25 – 15 = 10 (chiếc)
a) Hoàn thành bảng số liệu về số lượng sách trong thư viện của ba lớp học tại một trường tiểu học.
Lớp | 3A | 3B | 3C |
Sách Toán | 20 |
| 30 |
Sách Tiếng Việt |
| 18 | 12 |
Tổng số sách | 35 | 43 |
|
b) Dựa vào bảng số liệu trên, trả lời câu hỏi:
Lớp ... có tổng số sách nhiều hơn 40 cuốn.
Lớp .... có nhiều sách Tiếng Việt nhất. Lớp .... có ít sách Tiếng Việt nhất.
a) Hoàn thành bảng số liệu về số lượng sách trong thư viện của ba lớp học tại một trường tiểu học.
Lớp | 3A | 3B | 3C |
Sách Toán | 20 | 25 | 30 |
Sách Tiếng Việt | 15 | 18 | 12 |
Tổng số sách | 35 | 43 | 42 |
Giải thích
Số lượng sách Văn trong thư viện lớp 3A là: 35 – 20 = 15 (quyển)
Số lượng sách Toán trong thư viện lớp 3B là: 43 – 18 = 25 (quyển)
Tổng số sách trong thư viện lớp 3C là: 30 + 12 = 42 (quyển)
b)Lớp 3B và lớp 3C có tổng số sách nhiều hơn 40 cuốn.
Giải thích
Vì 43 > 42 > 40
Lớp 3B có nhiều sách Tiếng Việt nhất. Lớp 3C có ít sách Tiếng Việt nhất.
Hoàn thiện vào ô trống.
Trong một trang trại, có ba loại cây ăn quả: cây táo, cây cam và cây xoài. Số lượng quả thu hoạch được trong ba ngày được ghi chép lại như sau:
Ngày 1: 150 quả táo, 200 quả cam, 250 quả xoài Ngày 2: 180 quả táo, 220 quả cam, 270 quả xoài Ngày 3: 160 quả táo, 210 quả cam, 260 quả xoài |
a) Dựa vào thông tin ở trên, hãy hoàn thành bảng số liệu sau:
Ngày | Quả táo | Quả cam | Quả xoài |
1 |
|
|
|
2 |
|
|
|
3 |
|
|
|
b) Dựa vào bảng trên, hãy cho biết ngày nào thu hoạch được tổng số quả nhiều nhất.
a)
Ngày | Quả táo | Quả cam | Quả xoài |
1 | 150 | 200 | 250 |
2 | 180 | 220 | 270 |
3 | 160 | 210 | 260 |
b)
Ngày 1 thu hoạch được số quả là:
150 + 200 + 250 = 600 (quả)
Ngày 2 thu hoạch được số quả là:
180 + 220 + 270 = 670 (quả)
Ngày 3 thu hoạch được số quả là:
160 + 210 + 260 = 630 (quả)
Vì 670 > 630 > 600 nên ngày thu hoạch số quả nhiều nhất là ngày 2
Quan sát bảng và trả lời các câu hỏi sau.
Số lượng món ăn được chuẩn bị trong cuộc thi nấu ăn trong 4 ngày
Ngày | Thứ Hai | Thứ Ba | Thứ Tư | Thứ Năm |
Món chính (món) | 25 | 30 | 20 | 35 |
Món tráng miệng (món) | 15 | 20 | 10 | 25 |
a) Số lượng món ăn được chuẩn bị trong cuộc thi vào ngày Thứ Tư là .. món.
b) Số món chính được chuẩn bị nhiều nhất vào ngày ....
c) Số món chính được chuẩn bị trong cả 4 ngày là .... món
d) Số món tráng miệng được chuẩn bị ít nhất vào ngày ....
a) Số lượng món ăn được chuẩn bị trong cuộc thi vào ngày Thứ Tư là 30 món
Giải thích
Số lượng món ăn được chuẩn bị trong cuộc thi vào ngày Thứ Tư là:
20 + 10 = 30 (món)
b) Số món chính được chuẩn bị nhiều nhất vào ngày thứ Năm
Giải thích
Vì 35 > 30 > 25 > 20 nên số món chính được chuẩn bị nhiều nhất vào ngày thứ Năm
c) Số món chính được chuẩn bị trong cả 4 ngày là 110 món.
Giải thích
Số món chính được chuẩn bị trong cả 4 ngày là:
25 + 30 + 20 + 35 = 110 (món)
d) Số món tráng miệng được chuẩn bị ít nhất vào ngày thứ Tư
Giải thích
10 < 15 < 20 < 25 nên số món tráng miệng được chuẩn bị ít nhất vào ngày thứ Tư








