Bài tập hàng ngày Toán lớp 3 Kết nối tri thức Bài 71: Chia số có năm chữ số với số có một chữ số có đáp án
10 câu hỏi
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) Phép chia có kết quả là 11 991 là:
30 700 : 5
35 480 : 2
42 160 : 5
35 973 : 3
a) Đáp án đúng là: D
A. 30 700 : 5 = 6 140 B. 35 480 : 2 = 17 740
C. 42 160 : 5 = 8 432 D.35 973 : 3 = 11 991
b) Giá trị của biểu thức 10 893 – 2 000 : 5 là:
10 493
12 964
16 515
6 956
b) Đáp án đúng là: A
10 893 – 2 000 : 5
= 10 893 – 400
= 10 493
c) Phép tính nào dưới đây có kết quả bằng phép tính 24 042 : 2?
26 430 : 5
48 084 : 4
19 728 : 4
24 046 : 2
c) Đáp án đúng là: B
Ta có: 24 042 : 2 = 12 021
A. 26 430 : 5 = 5 286 B.48 084 : 4 = 12 021
C. 19 728 : 4 = 4 932 D. 24 046 : 2 = 12 023
d) Một công ty sản xuất 11 121 chiếc điện thoại và muốn chia đều cho 3 cửa hàng để bán. Hỏi mỗi cửa hàng nhận được bao nhiêu chiếc điện thoại?
3 707 chiếc điện thoại
15 867 chiếc điện thoại
1 184 chiếc điện thoại
9 991 chiếc điện thoại
d) Đáp án đúng là: A
Số điện thoại mỗi cửa hàng nhận được là:
11 121 : 3 = 3 707 (chiếc điện thoại)
Đặt tính rồi tính.


Tính giá trị của biểu thức.


Điền >, < , = thích hợp vào ô trống


35 210 : 7 > 18 540 : 6 Giải thích 35 210 : 7 = 5 030 18 540 : 6 = 3 090 Vì 5 030 > 3 090 Nên 35 210 : 7 > 18 540 : 6
12 144 : 2 < 10 120 Giải thích 12 144 : 2 = 6 072 Vì 6 072 < 10 120 Nên 12 144 : 2 < 10 120 | 30 420 : 6 < 35 560 : 7 Giải thích 30 420 : 6 = 5 070 35 560 : 7 = 5 080 Vì 5 070 < 5 080 Nên 30 420 : 6 < 35 560 : 7
99 900 : 9 = 11 100 Giải thích 99 900 : 9 = 11 100 Vì 11 100 = 11 100 Nên 99 900 : 9 = 11 100 |
Giải bài toán sau.
Có 12 345 viên bi, người ta đóng vào các túi, mỗi túi 7 viên bi. Hỏi đóng được nhiều nhất bao nhiêu túi bi và còn thừa ra mấy viên?
Bài giải
Ta có: 12 345 : 7 = 1 763 (dư 4)
Vậy đóng được nhiều nhất 1 763 túi bi và còn thừa ra 4 viên bi
Điền số thích hợp vào ô trống
Một khu vườn hình vuông có chu vi là 9 876 m. Vậy độ dài cạnh của khu vườn đó là ....m
Một khu vườn hình vuông có chu vi là 9 876 m. Vậy độ dài cạnh của khu vườn đó là 2 469 m
Giải bài toán sau.
Một công ty sản xuất 75 432 quả bóng và chia đều vào các túi đựng bóng, mỗi túi có 8 quả bóng. Hỏi nhóm học sinh đó chia được bao nhiêu túi và còn thừa ra bao nhiêu quả bóng?
Bài giải
Ta có: 75 434 : 8 = 9 429 (dư 2)
Vậy nhóm học sinh đó chia được 9 429 túi bóng và còn thừa 2 quả bóng.
Đáp số: 9 429 túi bóng và 2 quả bóng








