Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức Bài 29: Điện thoại di động có đáp án
10 câu hỏi
Em hãy khoanh vào đáp án nêu đúng nội dung bài đọc:
Giới thiệu về sự hình thành và phát triển của điện thoại di động.
Những khó khăn để làm ra một chiếc điện thoại di động.
Nêu tác dụng của điện thoại di động trong cuộc sống.
Quảng cáo về chiếc điện thoại di động đầu tiên.
A. Giới thiệu về sự hình thành và phát triển của điện thoại di động.
Liệt kê những hạn chế của chiếc điện thoại di động đầu tiên:
Những hạn chế của chiếc điện thoại di động đầu tiên đó là:
- To, nặng.
- Màn hình chỉ hiển thị chữ.
- Pin dùng được có hai mươi phút.
Dựa vào bài đọc, em hãy so sánh chiếc điện thoại di động đầu tiên và điện thoại di động ngày nay.
Điện thoại di động đầu tiên | Điện thoại di động ngày nay | |
Kích thước khối lượng | ||
Chức năng
|
| Điện thoại di động đầu tiên | Điện thoại di động ngày nay |
Kích thước khối lượng | Như “cục gạch” nặng 1,1kg | Nhỏ lại, nặng chưa đến 85 gam, bỏ vừa túi áo. |
Chức năng
| Chỉ để gọi | Nhiều chức năng, ngày càng thông minh hơn. |
Viết đoạn văn 3 – 4 câu nói về lợi ích của điện thoại di động với cuộc sống?
Chiếc đoạn thoại di động có những lợi ích vô cùng to lớn với cuộc sống. Đầu tiên nó giúp chúng ta liên lạc với nhau một cách dễ dàng ngoài ra còn giúp chúng ta giải trí, thư giãn. Nó còn giúp đối tượng học sinh tìm hiểu được nhiều thông tin đa dạng trên các nền tảng học được thêm nhiều điều bổ ích
Chọn từ ở câu trước cần lặp lại ở câu sau để điền vào chỗ trống nhằm tạo sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn dưới đây:
(1) Mùa hè, mặt trời rắc những sợi nắng vàng rực rỡ xuống không gian. (2) Tia ... nhỏ cùng các bạn vô cùng thích thú chạy nhảy khắp nơi. (3) .... tràn vào vườn hoa. (4) Muôn .... bừng nở. (5) Nắng nhuộm cho những cánh .... thành muôn màu rực rỡ.(6) Những bông hoa rung rinh như vẫy chào nắng.
(1) Mùa hè, mặt trời rắc những sợi nắng vàng rực rỡ xuống không gian. (2) Tia nắng nhỏ cùng các bạn vô cùng thích thú chạy nhảy khắp nơi.(3) Nắng tràn vào vườn hoa. (4) Muôn hoa bừng nở. (5) Nắng nhuộm cho những cánh hoa thành muôn màu rực rỡ.(6) Những bông hoa rung rinh như vẫy chào nắng.
Gạch dưới những từ ngữ cùng chỉ một sự vật, có tác dụng liên kết trong đoạn văn sau:
Những cánh hoa mỏng manh, rơi rơi, rắc đầy trên mặt ao. Mấy chú cá rô tưởng mồi, ngoi lên, chỉ thấy đâu đây những chiếc thuyền tím. Chiếc thuyền hoa chòng chành, hòa mình với màu tím của nước chiều.
Những cánh hoa mỏng manh, rơi rơi, rắc đầy trên mặt ao. Mấy chú cá rô tưởng mồi, ngoi lên, chỉ thấy đâu đây những chiếc thuyền tím.Chiếc thuyền hoa chòng chành, hòa mình với màu tím của nước chiều.
Chọn từ ngữ thích hợp trong ô dưới đây điền vào chỗ trống để tránh lặp lại từ in đậm và có tác dụng liên kết câu trong đoạn văn sau:
chị, chị, chị, người con gái ấy, chị Sáu, người thiếu nữ trẻ măng
(0) Võ Thị Sáu là một nữ anh hùng trẻ tuổi của nước ta. (1) .... sinh ra ở miền Đất Đỏ và tham gia kháng chiến chống Pháp khi tuổi đời còn rất trẻ. Bị giặc bắt và tra tấn dã man nhưng (2) ..... vẫn không khai. Trong nhà lao ở Côn Đảo, tấm gương dũng cảm của (3) ..... đã làm cho kẻ thù phải khiếp sợ. Chúng đưa (4) .... ra pháp trường để xử bắn. Đi giữa hai hàng lính, (5) .... vẫn ung dung mỉm cười (6) ..... đã hi sinh vì độc lập tự do của Tổ Quốc, vì cuộc sống ấm no hạnh phúc trên đất nước Việt Nam thân yêu.
1) Chị 2) chị 3) người thiếu nữ trẻ măng
4) chị 5) chị Sáu 6) Người con gái ấy
Chọn từ ngữ nối thích hợp trong ô dưới đây điền vào chỗ trống để liên kết các câu trong mỗi đoạn sau:
Rồi Trái lại vì vậy Thế mà
a) Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm như mạ non .... chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng.
b) Đi chăn trâu về, chạy đến đống ngô vừa bẻ, chọn những bắp bánh tẻ thật ưng ý. Kiếm cái dùi sắt, dùi vào bắp ngô, lùi vào bếp nấu cơm của mẹ của chị .... vừa chờ ngô chín, nghe tiếng nổ lép bép trong than, nước miếng đã tứa ra.
a) Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào những cây ngô còn lấm tấm
như mạ non thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng.
b) Đi chăn trâu về, chạy đến đống ngô vừa bẻ, chọn những bắp bánh tẻ thật ưng ý. Kiếm cái dùi sắt, dùi vào bắp ngô, lùi vào bếp nấu cơm của mẹ của chị rồi vừa chờ ngô chín, nghe tiếng nổ lép bép trong than, nước miếng đã tứa ra.
Hãy liệt kê một số sự việc, hiện tượng mà em phản đối:
Một số sự việc, hiện tượng mà em phản đối đó là:
- Vứt rác bừa bãi.
- Đi bộ dưới lòng đường.
- Không đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
Em hãy viết đoạn văn nêu ý kiến phản đối hiện tượng chen lấn khi xếp hàng.
Bài làm tham khảo
Chen lấn khi xếp hàng là một hình ảnh xấu cần lên án. Việc những hàng dài xếp ngay ngắn bị một người xô đẩy, chen vào trông rất mất mĩ quan. Không chỉ vậy, chen lấn khi xếp hàng còngây mất trật tự và ảnh hưởng đến những người đứng hàng sau. Trong một số trường hợp, việc chen lấn có thể dẫn đến xung đột. Chen lấn khi xếp hàng cũng là hình ảnh xấu, dễ khiến trẻ em chúng em bị học theo. Chen lấn khi xếp hàng là hiện tượng đáng lên án ở một số người. Vì vậy, cộng đồng chúng ta cần chung tay để hiện tượng này được chấm dứt.








