Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 5 Kết nối tri thức Ôn tập cuối học kì 2 có đáp án
9 câu hỏi
I. ĐỌC VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI
KHO BÁU TỪ SÁCH CỔ
Ở một thị trấn nhỏ, có một thư viện cổ ra đời từ thế kỉ 15. Thư viện lưu trữ rất nhiều cuốn sách tưởng chừng cũ kĩ nhưng lại chứa đựng kho báu tri thức vô giá.
Trong thị trấn có một cậu bé tên là Tuấn. Từ khi còn nhỏ, Tuấn đã rất thích đọc sách và khám phá những kiến thức mới. Mỗi ngày, cậu đều tới thư viện ngồi đọc sách hàng giờ đồng hồ. Một hôm, Tuấn tình cờ thấy một cuốn sách cổ với vẻ ngoài rất lạ mắt. Cậu quyết định chọn đọc cuốn sách này.
Khi mở sách ra, cậu phát hiện đây là cuốn sách nói về lịch sử, văn hóa của thị trấn. Tuấn mê cuốn sách này lắm, hễ rảnh là cậu lại mang cuốn sách ra đọc. Bỗng một ngày, cậu tìm thấy trong sách ghi lại cách người dân đã từng chống lại nạn châu chấu phá hoại mùa màng. Đây cũng chính là điều mà gần đây mọi người trong thị trấn lo lắng. Bởi châu chấu lại xuất hiện.
Tuấn lập tức đem cuốn sách tới tìm bác Hoà - trưởng thị trấn. Sau khi đọc xong, bác Hoà mừng rỡ thông báo với dân làng về cách tiêu diệt châu chấu. Một tuần sau, châu chấu đã không còn, mùa màng được bảo vệ. Bác Hoà thay mặt toàn bộ mọi người trong thị trấn tuyên dương và cảm ơn Tuấn. Sau chuyện | ||này, Tuấn càng hiểu rõ hơn về câu nói: “Kho báu không ở đâu xamà ở ngay trong những cuốn sách mà ta đọc hằng ngày.”.
(Sưu tầm)
Cuốn sách cổ mà Tuấn tìm được viết về nội dung gì?
Những câu chuyện về loài châu chấu.
Cách tiêu diệt các loài côn trùng.
Lịch sử hình thành của thị trấn.
Lịch sử, văn hoá của thị trấn.
Đánh dấu ☑ vào việc Tuấn đã làm để giúp dân làng:
☐ Ông Tuấn chế ra loại thuốc diệt châu chấu.
☐ Ô Tuấn tìm được trong sách cách diệt châu chấu.
☐ Ông Tuấn phát minh ra chiếc máy có thể bắt châu chấu.
☐ Tuấn kể với bác trưởng thị trấn cách diệt châu chấu trong sách.
Em hãy sắp xếp các bức tranh sau theo trình tự nội dung bài đọc:
Qua câu chuyện, em rút ra được bài học gì?
Điền cặp kết từ hoặc cặp từ hô ứng thích hợp vào chỗ trống để tạo câu ghép:
vì ... nên .../bao nhiêu ... bấy nhiêu .../tuy ... nhưng ...
a) ... nhà rất nghèo .... chàng học trò rất ham học.
b) ... nhà hàng xóm đã giúp đỡ mình lúc khó khăn .... chàng học trò nghèo rất biết ơn họ.
c) Những người hàng xóm quan tâm tới nhau .... thì cuộc sống của họ càng vui vẻ ...
Xác định biện pháp liên kết câu trong các đoạn sau:
a) Nghe tin nhà vua mở khoa thi, chàng học trò nghèo miệt mài đèn sách. Đến bữa, đợi nhà hàng xóm ăn xong, chàng mới sang mượn nồi. Lần nào chàng cũng cọ sạch nồi trước khi đem trả.
b) Nhưng phải sang tháng Giêng, tháng Hai rau khúc mới nở rộ. Đó là khoảng thời gian những làn mưa xuân ấm áp thường trở về trên cánh đồng lúc gần sáng.
Điền từ ngữ nối thích hợp vào chỗ trống để tạo sự liên kết giữa hai câu sau:
Nhà vua nghĩ rằng quan trạng sẽ xin một phần thưởng to cho mình. .... quan trọng chỉ xin nhà vua một chiếc nồi nhỏ.
Viết đoạn văn ngắn về một người mà em khâm phục, chỉ ra biện pháp liên kết câu em đã sử dụng trong đoạn văn.
III. VIẾT
Chọn 1 trong 2 đề:
Đề 1: Viết bài văn tả một người bạn đã gắn bó với em trong những năm học qua
Đề 2: Viết bài văn kể lại một câu chuyện em đã đọc ở lớp 5, trong đó có những chi tiết sáng tạo.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








