Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 3: Xôn xao mùa hè có đáp án
13 câu hỏi
Sự vật nào sau đây không được tác giả miêu tả khi mùa hè đến?

☐ Quả mít. | ☐ Bông lúa. | ☐ Dưa hấu. | ☑ Hoa gạo. |
Bầy chim làm gì vào mùa hè?
Dậy sớm, luyện thanh.
Ca hát, nhảy múa.
Bay lượn, nô đùa.
Làm tổ, kiếm ăn.
A. Dậy sớm, luyện thanh
Vào mùa hè, các em nhỏ có trò chơi nào?
Thả diều, thổi sáo.
Nhảy dây, bắn bi.
Đánh chuyền, thổi kèn lá.
Trốn tìm, ô ăn quan.
A. Thả diều, thổi sáo.
Từ “dậy” trong câu thơ “Từng bông lúa dậy hương chiêm” nghĩa là gì?
Mùi thơm tỏa mạnh ra xung quanh.
Chuyển từ tư thế nằm sang tư thế ngồi, hay từ tư thế nằm hoặc ngồi sang tư thế đứng.
Chuyển từ trạng thái ngủ sang trạng thái thức.
Không gian chợt bừng sáng lên nhanh chóng.
A. Mùi thơm tỏa mạnh ra xung quanh.
Vì sao bài thơ có tên là “Xôn xao mùa hè”?
Vì tất cả các khổ thơ, từ ngữ, hình ảnh đều gợi cảnh vật của mùa hè, tâm trạng vui tươi, náo nức của trẻ thơ khi mùa hè đến.
Từ ngữ in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào dưới đây?
Người thợ đang xây dựng trạm phát sóng mới.
Cái gì đang xây dựng trạm phát sóng mới?
Con gì đang xây dựng trạm phát sóng mới?
Ai đang xây dựng trạm phát sóng mới?
C. Ai đang xây dựng trạm phát sóng mới?
Từ ngữ in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào dưới đây?
Cột ăng-ten lẫn vào trong mây.
Cái gì lẫn vào trong mây?
Con gì lẫn vào trong mây?
Ai lẫn vào trong mây?
A. Cái gì lẫn vào trong mây?
Từ ngữ in đậm trong câu sau trả lời cho câu hỏi nào dưới đây?
Con sáo nâu là bạn của chúng em.
Cái gì là bạn của chúng em?
Ai là bạn của chúng em?
Con gì là bạn của chúng em?
C. Con gì là bạn của chúng em?
Nối đúng.
Từ ngữ nêu người, vật: |
| chạy ùa ra sân, là phở bò, xanh non mơn mởn. |
Từ ngữ giới thiệu hoặc nêu hoạt động, trạng thái của người, vật: | người thợ, cột ăng-ten, con sáo nâu. |

Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Bầy chim, đã về, Những tia nắng, đua nhau khoe sắc và tỏa hương
Mùa xuân ..... chiếu xuống mặt đất. ..... hòa giọng hót véo von. Những khóm hoa ....
Mùa xuân đã về. Những tia nắng chiếu xuống mặt đất. Bầy chim hòa giọng hót véo von. Những khóm hoa đua nhau khoe sắc và tỏa hương.
Em hãy phân loại các loài cây sau:
hoa hồng / cây táo / cây lúa / cây bàng / hoa lan / cây phượng / cây ngô / cây khoai / cây dừa / hoa cúc / cây dâu tây / cây đa
Cây hoa | |
Cây ăn quả | |
Cây bóng mát | |
Cây lương thực |
Cây hoa | Hoa hồng, hoa lan, hoa cúc |
Cây ăn quả | Cây táo, cây dừa, cây dâu tây |
Cây bóng mát | Cây bàng, cây phượng, cây đa |
Cây lương thực | Cây lúa, cây ngô, cây khoai |
Xếp đúng thứ tự dàn ý cho bài văn tả cây cối.
a) Thân nhãn: có vỏ xù xì, màu nâu xám, phân ra nhiều nhánh.
b) Hoa nhãn: vàng nhạt, nhỏ, mọc dày đặc thành chùm kẽ lá hoặc đầu cành.
c) Giới thiệu loài cây em định tả: Cây nhãn.
d) Không quá cao, sống lâu năm, được trồng sau nhà.
e) Vị nhãn: thơm, ngọt.
g) Lá nhãn: Mọc xum xuê khắp các cành, màu xanh đậm, thon dài, mặt lá nổi gân.
h) Quả nhãn: Hình tròn, khi còn non có màu xanh, khi chín ngả màu vàng cam.
i) Cảm xúc, suy nghĩ của bản thân đối với cây nhãn.
Thứ tự đúng:
Thứ tự cần sắp xếp là: c => d => a=> b => g => h => e => i.
Lập dàn ý cho bài văn miêu tả loại cây mà em thích.
a) Mở bài: Giới thiệu chung về cây ăn quả mà em muốn miêu tả (Tên gọi, vị trí trồng, số tuổi).
b) Thân bài: Miêu tả các đặc điểm nổi bật của cây ăn quả đó:
- Cây cao bao nhiêu mét? Tán lá rộng như thế nào?
- Thân cây có to lớn không? Mọc thẳng hay nghiêng về một phía?
- Các cành cây có to lớn và chia thành nhiều nhánh nhỏ không? Các nhánh cây tỏa đều về các hướng hay chỉ tập trung về một phía?
- Lá cây có hình dáng và màu sắc như thế nào? Chúng có mùi thơm hay hương vị gì đặc trưng không?
- Cây ra hoa và kết quả vào thời điểm nào trong năm?
- Quả của cây mọc thành chùm hay riêng lẻ? Từ nhỏ đến khi lớn và chín có thay đổi như thế nào về hương vị và màu sắc?
- Ngoài ăn trực tiếp, quả của cây còn có thể dùng để làm các món ăn nào?
c) Kết bài: - Nêu tình cảm, cảm xúc của em dành cho cây ăn quả mình vừa miêu tả.
- Kể những hoạt động của em thể hiện tình cảm đó dành cho cây.








