Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Bài 31. Nếu chúng mình có phép lạ (có đáp án)
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Bài 31. Nếu chúng mình có phép lạ (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 470 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

ĐỌC: Nếu chúng mình có phép lạ

Bài thơ nói đến những ước mơ (phép lạ) nào?

Xem đáp án

Bài thơ nói đến những ước mơ nếu chúng mình có phép lạ: Bắt hạt giống nảy mầm nhanh, ngủ dậy thành người lớn ngay, hái triệu vì sao xuống cùng, hoá trái bom thành trái ngon. 

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở khổ thơ thứ ba các bạn ước mơ điều gì?

Các bạn rất thích mùa đông.

Các bạn rất thích mặt trời và các vì sao.

Các bạn không thích mùa đông giá thu.

Các bạn rất muốn có nhiều ông mặt trời mới.

Xem đáp án

B. Các bạn rất thích mặt trời và các vì sao.

3. Đúng sai
• 1 điểm

Việc lặp lại nhiều lần câu thơ Nếu chúng mình có phép lạ có tác dụng gì? (điền Đ (đúng), S (sai).

a
Khẳng định ước mơ của các bạn nhỏ thiếu thực tế.
ĐúngSai
b
Khẳng định ước mơ của các bạn nhỏ rất vô nghĩa
ĐúngSai
c
Khẳng định ước mơ của các bạn nhỏ rất giản dị.
ĐúngSai
d
Khẳng định ước mơ của các bạn nhỏ rất hồn nhiên.
ĐúngSai
Xem đáp án

 

S

Khẳng định ước mơ của các bạn nhỏ thiếu thực tế.

S

Khẳng định ước mơ của các bạn nhỏ rất vô nghĩa

Đ

Khẳng định ước mơ của các bạn nhỏ rất giản dị.

Đ

Khẳng định ước mơ của các bạn nhỏ rất hồn nhiên.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Theo em, hai dòng thơ kết thúc nhắc lại nhan đề bài thơ có tác dụng gì?

Tạo nhạc điệu tươi vui cho bài thơ.

Tạo ấn tượng cho người đọc.

Nhắc nhở người đọc về những khát khao mãnh liệt của trẻ em.

Ý kiến của em:
Xem đáp án

C. Nhắc nhở người đọc về những khát khao mãnh liệt của trẻ em.

5. Tự luận
• 1 điểm

Ước mơ ở khổ thơ thứ 4 của bạn nhỏ có thực hiện được không?

Xem đáp án

Ước mơ ở khổ thơ thứ 4 của bạn nhỏ có thể thực hiện được, nếu trái đất không còn chiến tranh, không còn bom đạn, không còn những mâu thuẫn tranh chấp thì trái đất sẽ luôn được bình yên.

6. Tự luận
• 1 điểm

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: Luyện tập về danh từ, động từ, tính từ.

Đọc các từ dưới đây và sắp xếp chúng vào nhóm thích hợp:

quả cam / béo / cười / đẹp / xấu / đất nước / con lợn / chạy / cao / ngắn / nhảy / ca-nô / đôi dép / đứng / cặp sách / hẹp

Danh từ

Động từ

Tính từ

 

 

 

 

Xem đáp án

Danh từ

Động từ

Tính từ

quả cam, đất nước, con lợn, ca-nô, đôi dép, cặp sách

cười, chạy, nhảy, đứng

Béo, đẹp, xấu, cao, ngắn, hẹp

7. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy gạch chân vào những từ không cùng nhóm với những từ còn lại:

a) Bay / khóc / cười / lái xe / chậm / nấu / viết.

b) Con người / trái cây / ngôi nhà / chạy / ô tô / tàu hoả / xe lửa.

c) Màu hồng / rộng / cao / gần / em bé / dễ thương / đáng yêu.

Xem đáp án

a) Bay / khóc / cười / lái xe / chậm / nấu / viết.

b) Con người / trái cây / ngôi nhà / chạy / ô tô / tàu hoả / xe lửa.

c) Màu hồng / rộng / cao / gần / em bé / dễ thương / đáng yêu.

8. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy quan sát bức tranh sau và hoàn thành bảng:

Hai danh từ

Hai động từ

Hai tính từ

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Hai danh từ

Hai động từ

Hai tính từ

Bác nông dân

Em bé

Bay

Cầm

Vàng

Xanh

9. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy đặt câu với từng loại từ tìm được ở bài tập 3:

Xem đáp án

- Bác nông dân đang cầm bó lúa vàng óng.

- Những quả bí ngô chín to tròn.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

VIẾT: Tìm hiểu cách viết thư

Thông thường, người ta thường viết thư để làm gì?

Thăm hỏi tình hình, thông báo tin tức.

Chào nhau.

Chia vui, chia buồn, bày tỏ tình cảm với nhau.

Hai ý A và C.

Xem đáp án

D. Hai ý A và C.

11. Tự luận
• 1 điểm

Kể tên những thông tin cần có trong một bức thư:

Xem đáp án

a. Mở đầu:

b. Nội dung thư:

- Nêu:

- Thăm hỏi:

- Chia sẻ:

c. Cuối thư

- Lời chúc:

- Chữ kí và tên người viết thư.