Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Bài 28. Con đường của bé (có đáp án)
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Bài 28. Con đường của bé (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 334 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khổ thơ đầu tiên nói về con đường của ai?

Khổ thơ đầu tiên nói về con đường của ai? (ảnh 1)

Chú phi công.

Chú hải quân.

Bác lái tàu.

Chú kĩ sư.

Xem đáp án
A. Chú phi công.
2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Con đường của mẹ ở đâu?

Trên cánh đồng.

Trên giàn giáo cao.

Trong mây cao tít.

Trên biển cả.

Xem đáp án

A. Trên cánh đồng.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bố của bạn nhỏ làm nghề gì?

Bố của bạn nhỏ làm nghề gì? (ảnh 1)

Xây dựng.

Điện tử.

Giáo viên.

Bác sĩ.

Xem đáp án
A. Xây dựng.
4. Tự luận
• 1 điểm

Con đường của bé là con đường nào?

Xem đáp án

Con đường của bé là con đường đến trường.

5. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy đọc to câu chuyện và hoàn thành phiếu đọc sách:

Ước

Nay em xếp hạc
Đếm đủ một trăm
Nhắm mắt ước thầm
Mong sao thành đạt

Em là bác sĩ
Chữa bệnh mọi người
Hay là cô giáo
Trẻ nghèo em chăm

Là người đưa thư
Đêm niềm vui đến
Chân em đi khắp
Quê hương của mình

Mơ ước thật xinh
Là mơ hạnh phúc
Đến cho tất cả
Mọi người quanh ta

Nguyễn Kim Nguyệt

Em hãy đọc to câu chuyện và hoàn thành phiếu đọc sách:  Ước  Nay em xếp hạc Đếm đủ một trăm (ảnh 1)
Xem đáp án
Em hãy đọc to câu chuyện và hoàn thành phiếu đọc sách:  Ước  Nay em xếp hạc Đếm đủ một trăm (ảnh 2)
6. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy gọi tên những nghề nghiệp của những người trong các bức tranh dưới đây:

Em hãy gọi tên những nghề nghiệp của những người trong các bức tranh dưới đây: (ảnh 1)
Xem đáp án

Bác sĩ, y tá, cứu hoả, tiếp viên, thuỷ thủ, người giao hàng.

7. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy điền từ thích hợp vào bảng dưới đây:

Địa điểm

Người làm nghề

Công việc

Trường học

 

 

Bênh viện

 

 

Sân bay

 

 

Đồng ruộng

 

 

Xem đáp án

Địa điểm

Người làm nghề

Công việc

Trường học

Giáo viên

Dạy học

Bênh viện

Bác sĩ

Chữa bệnh

Sân bay

Phi công

Lái máy bay

Đồng ruộng

Nông dân

Gặt lúa

8. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy đặt câu hỏi trong các tình huống sau:

a) Hỏi cô giáo khi em chưa hiểu bài.

b) Hỏi mượn bạn quyển truyện mà em yêu thích.

c) Hỏi bố mẹ về buổi cắm trại cuối tuần.

Xem đáp án

a) Cô ơi, cô có thể giảng lại cho em bài tập này được không ạ?

b) Cậu có thể cho tớ mượn quyển truyện này được không?

c) Bố mẹ ơi cuối tuần gia đình mình có đi cắm trại không ạ?

9. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy chuyển những câu sau thành câu không dùng dấu chấm hỏi sao cho mục đích câu không thay đổi:

a) Sao bạn lại làm bẩn bàn như vậy?

b) Em có thể ra chỗ khác chơi cho anh học bài không?

c) Đọc truyện mà cậu bảo không thú vị à?

Xem đáp án

a) Mình không hiểu tại sao bạn lại làm bẩn bàn như vậy.

b) Anh mong em ra chỗ khác chơi để anh học bài.

c) Mình không tin là cậu đọc truyện mà lại thấy không thú vị.

10. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy chuyển các câu kể dưới đây thành câu hỏi và gạch chân vào từ dùng để hỏi trong mỗi câu:

a) Em ăn cơm.

b) Bố trồng cây.

c) Đây là ông nội của em.

e) Hoa hồng.

Xem đáp án

a) Em ăn cơm chưa vậy?

b) Bố đang trồng cây ạ?

c) Đây là ông nội của em đúng không?

e) Đây là hoa hồng à?