Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Bài 2. Về thăm quê (có đáp án)
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 3 Bài 2. Về thăm quê (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 326 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Gạch chân dưới câu thơ nói lên cảm xúc của bà khi thấy bạn nhỏ về.

Nghỉ hè em thích nhất

Được theo mẹ về quê

Bà em cũng mừng ghê

Khi thấy em vào ngõ.

      (Về thăm quê, Xuân Hoài)

Xem đáp án

Nghỉ hè em thích nhất

Được theo mẹ về quê

Bà em cũng mừng ghê

Khi thấy em vào ngõ.

      (Về thăm quê, Xuân Hoài)

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào sau đây được dùng để miêu tả mảnh vườn quê?

bé nhỏ.

mênh mông.

nhỏ xíu.

rộng lớn.

Xem đáp án

A. bé nhỏ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài thơ thể hiện tình cảm nào sau đây?

Bài thơ thể hiện tình cảm nào sau đây? (ảnh 1)

Bà - cháu.

Anh - em.

Mẹ - con.

Bạn bè.

Xem đáp án
A. Bà - cháu.
4. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy nối những từ sau vào nhóm từ sao cho đúng:

Em hãy nối những từ sau vào nhóm từ sao cho đúng: (ảnh 1)
Xem đáp án
Em hãy nối những từ sau vào nhóm từ sao cho đúng: (ảnh 2)
5. Tự luận
• 1 điểm

A

Ă

Â

An Giang

Ăn sung mặc sướng

Ăn no rửng mỡ

Xem đáp án

Học sinh thực hành viết chữ đúng, sạch, đẹp, đảm bảo tốc độ.

6. Tự luận
• 1 điểm

Quan sát tranh, em hãy tìm những từ ngữ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ con vật), từ chỉ hoạt động và điền vào bảng dưới đây:

Quan sát tranh, em hãy tìm những từ ngữ chỉ sự vật (chỉ người, chỉ con vật), từ chỉ hoạt động và điền vào bảng dưới đây: (ảnh 1)

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ hoạt động

Chỉ người

Chỉ con vật

 

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

Từ ngữ chỉ sự vật

Từ ngữ chỉ hoạt động

Chỉ người

Chỉ con vật

cô gái, bác nông dân, mẹ, em bé,…

gà

tỉa cỏ, cắt cành, cho gà ăn, hái quả.

7. Tự luận
• 1 điểm

Chọn 2 từ chỉ hoạt động xuất hiện trong hình ảnh dưới đây.

Chọn 2 từ chỉ hoạt động xuất hiện trong hình ảnh dưới đây. (ảnh 1)
☐ cưỡi trâu.                 ☐ thả diều.                 ☐ lái xe.                ☐ cuốc đất.
Xem đáp án

☑ cưỡi trâu.

☑ thả diều.

☐ lái xe.

☐ cuốc đất.

8. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy chọn các từ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống sao cho thích hợp:

giơ, đuổi, chạy, nhe, luồn

Con mèo, con mèo

… theo con chuột

..... vuốt, … nanh

Con chuột … quanh

Luồn hang … hốc.

Xem đáp án

Con mèo, con mèo

Đuổi theo con chuột

Giơ vuốt, nhe nanh

Con chuột chạy quanh

Luồn hang luồn hốc.

→ Những từ đó thuộc loại từ chỉ hoạt động.

9. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy:

a) Tô màu xanh vào những từ chỉ hoạt động, màu đỏ vào những từ chỉ sự vật:

Em hãy: a) Tô màu xanh vào những từ chỉ hoạt động, màu đỏ vào những từ chỉ sự vật: (ảnh 1)

b) Dựa vào các từ ngữ trên, đặt 1 câu nêu hoạt động, 1 câu giới thiệu:

Xem đáp án

a) - Những từ ngữ chỉ hoạt động (màu xanh): chạy, nhảy, đi.

- Những từ ngữ chỉ sự vật (màu đỏ): táo, chuối, gương, cốc, công an.

b)

- Các em nhỏ đang chạy nhảy rất vui.

- Bố em là công an.

10. Tự luận
• 1 điểm

Dựa vào dàn ý dưới đây, em hãy soạn tin nhắn với các tình huống sau sau:

* Gợi ý

- Xác định người nhận tin nhắn là ai để lựa chọn cách xưng hô sao cho phù hợp.

- Xác định mục đích soạn tin nhắn là gì?

- Kết thúc tin nhắn em cần ghi tên vào lời chào của mình để thể hiện sự tôn trọng đối với người nhận và cũng để người nhận biết ai là người viết tin nhắn.

a) Em nhờ mẹ mua cho mình một đồ dùng học tập.

b) Em nhắn bạn mang cho mình mượn vở ghi bài.

c) Em nhắn bà cuối tuần này em sẽ sang thăm bà.

Xem đáp án

a) Mẹ ơi, lọ mực của con sắp hết rồi. Mai mẹ đi qua hiệu sách mua giúp con một lọ mực mới nhé ạ! Con cảm ơn mẹ.

b) Hưng ơi, sáng mai cậu mang cho tớ mượn vở ghi bài nhé. Tớ cảm ơn cậu nhiều.

c) Bà ngoại ơi, cuối tuần này cháu cùng bố mẹ sẽ sang thăm bà ạ. Cháu nhớ bà nhiều!