Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Ôn tập giữa học kì I có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Ôn tập giữa học kì I có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 256 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

ĐỌC THÀNH TIẾNG

Bài đọc: Cánh đồng của bố - trang 45 (SGK Tiếng Việt 2 tập 1 - Chân trời sáng tạo).

Câu hỏi: Em đọc kĩ đoạn văn thứ hai và tìm những hoạt động của bố vào buổi tối.

Xem đáp án

Đáp án: Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân. Bố tập đi nhẹ chân lại. Đêm, bố thức để được nhìn em bé ngủ.

Đoạn văn

ĐỌC HIỂU

Thỏ Trắng dũng cảm

Ngày hôm ấy, trong khu rừng, một trận bão lớn kéo đến.

Cơn bão rất mạnh, mưa to, gió lớn, cây cối ngả nghiêng. Mọi con vật đều chạy vào hang của mình để trốn bão. Thỏ Trắng đang đi kiếm ăn, vội vàng chạy về nhà để trú thì thấy một chú chim nhỏ bị kẹt trong hốc cây và đang oằn mình cố chống đỡ với cơn gió mạnh. Dù rất sợ hãi, Thỏ Trắng đã quay lại để cứu chú chim. Thỏ kéo chú chim ra khỏi hốc cây, dặn chú chim bám thật chắc vào lưng mình, dùng toàn bộ sức lực còn lại chạy thật nhanh về hang của mình để tránh bão. Cuối cùng, nhờ sự dũng cảm của Thỏ Trắng, chú chim nhỏ đã được an toàn.

Chú chim nhỏ rất biết ơn Thỏ Trắng và từ đó, chúng trở thành đôi bạn thân thiết.

(Sưu tầm)

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Thỏ Trắng đã làm gì khi thấy chú chim nhỏ bị kẹt trong cơn bão?

Chạy vào hang và bỏ mặc chú chim.

Đi tìm chim mẹ về cứu chú chim nhỏ.

Quay lại để cứu chú chim nhỏ.

Xem đáp án

C. Quay lại để cứu chú chim nhỏ.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngày hôm ấy, điều gì xảy ra trong rừng?

Một trận cháy rừng xảy ra.

Một trận bão lớn kéo đến.

Một trận lũ quét ập đến.

Xem đáp án

B. Một trận bão lớn kéo đến.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Thỏ Trắng đã giúp chú chim bằng cách nào?

Mang chú chim về hang của mình.

Chạy đi tìm con vật khác giúp.

Để chú chim bay vào hang một mình.

Xem đáp án

A. Mang chú chim về hang của mình.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Vì sao Thỏ Trắng được coi là dũng cảm?

Vì Thỏ đã giúp bạn mà không sợ nguy hiểm.

Vì Thỏ đã chạy thật nhanh về nhà.

Vì Thỏ không bị thương trong bão.

Xem đáp án

A. Vì Thỏ đã giúp bạn mà không sợ nguy hiểm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Truyện có những nhân vật nào?

Thỏ Trắng, cơn bão.

Chú chim nhỏ, hốc cây.

Thỏ Trắng, chú chim nhỏ.

Xem đáp án

C.Thỏ Trắng, chú chim nhỏ.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm 3 từ ngữ chỉ sự vật trong câu sau.

Thỏ Trắng kéo chú chim vào hang.

Xem đáp án

Thỏ Trắng, chú chim, hang.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm từ chỉ đặc điểm trong câu sau.

Dù rất sợ hãi, Thỏ đã quay lại để cứu chú chim.

Xem đáp án

sợ hãi

9. Tự luận
1 điểm

Em hãy hoàn thành các vế sau để tạo thành câu có cấu trúc Ai thế nào?

a) Mẹ

b) Bạn Nhi 

c) Lá cờ

Xem đáp án

a) Mẹ âu yếm với em.

b) Bạn Nhi hồn nhiên xởi lởi.

c) Lá cờ đỏ thắm trong sân.

10. Tự luận
1 điểm

CHÍNH TẢ 

Tìm ngọc

       Chó và Mèo là những con vật rất tình nghĩa. Thấy chủ buồn vì mất viên ngọc được Long Vương tặng, chúng xin đi tìm. Nhờ nhiều mưu mẹo, chúng đã lấy lại được viên ngọc. Từ đó, người chủ càng thêm yêu quý hai con vật thông minh, tình nghĩa.

Xem đáp án

Học sinh thực hành viết chữ đúng, sạch, đẹp, đảm bảo tốc độ.

11. Tự luận
1 điểm

Viết đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) về một món đồ chơi em yêu thích.

* Gợi ý:

- Em thích đồ chơi gì?

- Đồ chơi đó có những đặc điểm gì đáng chú ý (hình dáng, màu sắc, bộ phận nổi bật, hoạt động…)?

- Tình cảm của em đối với đồ chơi đó?

Xem đáp án

Bài làm tham khảo

Món đồ chơi em thích nhất là chiếc chong chóng do ông tự làm. Chiếc chong chóng có cán cầm là thanh tre to như ngón tay út, dài khoảng 50 xăng-ti-mét. Trên đầu thanh tre gắn hai cái chong chóng được làm từ giấy bìa cứng có dán kim tuyến lấp lánh. Ông khéo léo gắn chong chóng vào thanh tre bằng một cái trục nhỏ xíu như cây tăm. Nhờ vậy mà khi em chạy bộ hay ngồi sau xe đạp của ông, chong chóng xoay đều rất đẹp mắt.