Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 2 Chân trời sáng tạo Ôn tập cuối học kì 1 có đáp án
11 câu hỏi
ĐỌC THÀNH TIẾNG
- Bài đọc: Góc nhỏ yêu thương - trang 109 (SGK - Chân trời sáng tạo).
- Câu hỏi: Đọc bài đọc và cho biết chỗ đặt sách, báo của thư viện xanh có gì lạ?
Điểm lạ của chỗ đặt sách, báo của thư viện xanh là: Sách, báo được đặt trong những chiếc túi vải, hộp thư sơn màu bắt mắt.
ĐỌC HIỂU
Việc tốt Chủ nhật, nhớ lời cô dặn về nhà cần làm việc tốt, Hùng định quét nhà. Nhưng chị Hà quét trước mất rồi. Hùng đang không biết làm gì thì bác Cảnh sang, nhờ trông giúp em bé. Hùng trông em, chỉ mong bé khóc để dỗ. Nhưng bé cứ cười toe toét. Lúc từ nhà bác Cảnh về, thấy một bà cụ đang tìm số nhà, Hùng ân cần chỉ giúp. Bà cứ khen Hùng mãi. Về nhà, Hùng lấy nước uống, rồi rửa ấm chén. Sáng thứ Hai, các bạn báo cáo cô giáo những việc tốt đã làm. Hùng cũng kể việc mình đã làm. Kể xong, em nói: - Em xin lỗi cô, em chưa làm được việc tốt nào ạ. Cô giáo cười: Em đã làm được ba việc tốt rồi. Em rất đáng khen! Theo PHONG THU |
Hùng giúp bà cụ việc gì?
Đưa bà cụ về nhà.
Chỉ đường cho bà cụ.
Tìm số nhà cho bà cụ.
B. Chỉ đường cho bà cụ.
Cô giáo dặn Hùng điều gì?
Về nhà cần làm việc tốt.
Về nhà cần làm bài tập đầy đủ.
Về nhà cần dành thời gian nghỉ ngơi.
A. Về nhà cần làm việc tốt.
Bác Cảnh nhờ Hùng việc gì?
Nhờ Hùng quét nhà.
Nhờ Hùng trông giúp em bé.
Nhờ Hùng đưa em bé đi học.
B. Nhờ Hùng trông giúp em bé.
Vì sao Hùng nghĩ đó chưa phải những việc làm tốt?
Vì Hùng thấy đó chưa phải là những việc khó.
Vì những việc đó chị Hà đã làm rồi.
Vì Hùng chưa làm xong việc nào cả.
A. Vì Hùng thấy đó chưa phải là những việc khó.
Về nhà, Hùng làm được việc tốt nào?
Quét nhà.
Rửa ấm chén.
Rửa bát.
B. Rửa ấm chén.
Điền dấu câu (dấu chấm hoặc dấu hỏi chấm) thích hợp vào chỗ trống.
a) Vì sao hôm qua em nghỉ học ...
b) Hôm nay, em học Toán và Tiếng Việt ...
c) Bây giờ là mấy giờ rồi ...
a) Vì sao hôm qua em nghỉ học?
b) Hôm nay, em học Toán và Tiếng Việt.
c) Bây giờ là mấy giờ rồi?
Nối câu với mẫu câu tương ứng.
Bác Duyên là hàng xóm nhà tôi. |
| Ai là gì? |
Những chú ong mật rất chăm chỉ. | Ai làm gì? | |
Bác Loan đang gặt lúa. | Ai thế nào? |

Xếp các từ sau vào nhóm phù hợp.
Em bé, hát, nhẹ, bà, bay, béo, cô giáo, dạy, cao
Từ chỉ người | Từ chỉ hoạt động | Từ chỉ đặc điểm |
Từ chỉ người | Từ chỉ hoạt động | Từ chỉ đặc điểm |
Em bé, bà, cô giáo | Hát, bay, dạy | Nhẹ, béo, cao |
CHÍNH TẢ
CÔ TẤM CỦA MẸ.
Ngỡ từ quả thị bước ra
Bé làm cô Tấm giúp bà xâu kim.
Thổi cơm, nấu nước, bế em,
Mẹ về khen bé: “Cô tiên xuống trần”.
Bao nhiêu công việc lặng thầm
Bàn tay của bé đỡ đần mẹ cha.
Bé học giỏi, bé nết na
Bé là cô Tấm, bé là con ngoan.
Học sinh viết đúng theo mẫu chữ viết sạch đẹp.
Tả một đồ dùng học tập quen thuộc của em.
Bài làm tham khảo
Trên bàn học của em có một chiếc đồng hồ báo thức. Đồng hồ được làm bằng kim loại với nước sơn rất bền, màu xanh lá, sáng bóng lấp lánh. Mặt đồng hồ bằng kính trong suốt, có hình tròn. Bên trong, các con số chỉ giờ nổi bật, nằm cách đều nhau. Đồng hồ của em có tới bốn chiếc kim bằng nhựa. Kim ngắn và to nhất chỉ giờ, kim dài hơn chỉ phút. Trông gầy gò và nhanh nhẹn nhất là cậu kim giây. Chiếc kim còn lại màu vàng chanh, chỉ đứng yên một chỗ nhưng nó giúp em cài được giờ chuông reo. Mặt sau của đồng hồ có ngăn đựng pin con thỏ cùng hai núm xoáy màu trắng để điều chỉnh giờ và thời gian báo thức theo ý muốn. Bộ phận đẹp nhất của đồng hồ có lẽ là hai chiếc chuông nhỏ phía trên, trông giống y như cái tai của đồng hồ vậy. Tới giờ báo thức, âm thanh từ chuông cất lên vui tai và giòn giã. Em rất yêu quý chiếc đồng hồ bởi nó luôn nhắc nhở em phải biết trân trọng thời gian và làm việc có kế hoạch.








