Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 1 Kết nối tri thức ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ Bài 1 có đáp án
7 câu hỏi
ĐỌC THÀNH TIẾNG
Quạt cho bà ngủ
Ơi chích chòe ơi Chim đừng hót nữa Bà em ốm rồi Lặng cho bà ngủ.
Bàn tay bé nhỏ Vẫy quạt thật đều Ngấn nắng thu thu Đậu trên tường trắng | Căn nhà đã vắng Cốc chén nằm im Đôi mắt lim dim Ngủ ngon bà nhé
Hoa cam hoa khế Chín lặng trong vườn Bà mơ tay cháu Quạt đầy hương thơm |
Học sinh đọc bài to, rõ ràng.
Mùa xuân trên cánh đồng
Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. Muôn loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau đi chơi. Những anh chuồn chuồn ớt đỏ thắm như ngọn lửa. Những cô chuồn chuồn kim thân hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, thướt tha bay lượn. Các anh sáo kêu rối rít, hết bay vút lên cao rồi lại sà xuống thấp. Các chú bọ ngựa vung gươm tập múa võ trên những chiếc lá to.
Xuân Quỳnh
Bài đọc nói về mùa nào trong năm?

A. Mùa xuân.
Mùa xuân trên cánh đồng
Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. Muôn loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau đi chơi. Những anh chuồn chuồn ớt đỏ thắm như ngọn lửa. Những cô chuồn chuồn kim thân hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, thướt tha bay lượn. Các anh sáo kêu rối rít, hết bay vút lên cao rồi lại sà xuống thấp. Các chú bọ ngựa vung gươm tập múa võ trên những chiếc lá to.
Xuân Quỳnh
Bài đọc không nói đến 2 loài chuồn chuồn nào sau đây?
A. Chuồn chuồn kim.
B. Chuồn chuồn ớt.
C. Chuồn chuồn ngô.
D. Chuồn chuồn mương.
C. Chuồn chuồn ngô.
Mùa xuân trên cánh đồng
Mùa xuân, ngày nào cũng là ngày hội. Muôn loài vật trên đồng lũ lượt kéo nhau đi chơi. Những anh chuồn chuồn ớt đỏ thắm như ngọn lửa. Những cô chuồn chuồn kim thân hình mảnh dẻ, mắt to, mình nhỏ xíu, thướt tha bay lượn. Các anh sáo kêu rối rít, hết bay vút lên cao rồi lại sà xuống thấp. Các chú bọ ngựa vung gươm tập múa võ trên những chiếc lá to.
Xuân Quỳnh
Các chú bọ ngựa làm gì trên những chiếc lá to?
A. Chú bọ ngựa tập hát.
B. Chú bọ ngựa tập múa võ.
C. Chú bọ ngựa tập đá cầu.
D. Chú bọ ngựa tập bay.
D. Chuồn chuồn mương.
Nối để tạo thành các câu hoàn chỉnh.

Chọn từ thích hợp trong khung để điền vào chỗ trống:
Nghỉ hè, cả nhá bé về quê ngoại. Chiều chiều, bé cùng bố thả diều trên bãi cỏ. Đến tối, bé lại theo bà ngồi trước thềm ngắm ông trăng và nghe bà kể chuyện cổ tích.
Điền từ “cầu treo, bánh bao, lúa trĩu hạt” thích hợp vào chỗ trống: 
- Hình 1: cầu treo.
- Hình 2: bánh bao.
- Hình 3: lúa trĩu hạt.








