Bài tập Giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt (khuyết số hạng bậc nhất hoặc khuyết số hạng tự do) lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải phương trình bậc hai một ẩn có dạng đặc biệt (khuyết số hạng bậc nhất hoặc khuyết số hạng tự do) lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 945 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình bậc hai nào sau đây có dạng khuyết số hạng bậc nhất?

x2 + 2x – 1 = 0.

2x – x2 = 0.

1 + x2 = 0.

3x – 4 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) mà khuyết số hạng bậc nhất, tức là b = 0 thì có dạng ax2 + c = 0 (a ≠ 0).

Phương trình 1 + x2 = 0 hay x2 + 1 = 0 là phương trình bậc hai có dạng khuyết số hạng bậc nhất cần tìm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình bậc hai nào sau đây có dạng khuyết số hạng tự do?

x2 – 1 + x = 0.

1 – x2 = 0.

x2 – 2x + 3 = 0.

x – 2x2 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình bậc hai một ẩn ax2 + bx + c = 0 (a ≠ 0) mà khuyết số hạng tự do, tức là c = 0 thì có dạng ax2 + bx = 0 (a ≠ 0).

Phương trình x – 2x2 = 0 hay –2x2 + x = 0 là phương trình bậc hai có dạng khuyết số hạng tự do cần tìm.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình \(2{x^2} + \sqrt 2 x = 0\) có các nghiệm là

x = 0; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

x = 0; \(x = - \sqrt 2 .\)

x = 1; \(x = - \sqrt 2 .\)

x = 1; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải phương trình:

\(2{x^2} + \sqrt 2 x = 0\)

\(\sqrt 2 x\left( {\sqrt 2 x + 1} \right) = 0\)

\(\sqrt 2 x = 0\) hoặc \(\sqrt 2 x + 1 = 0\)

x = 0 hoặc \(x = - \frac{1}{{\sqrt 2 }} = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 0; \(x = - \frac{{\sqrt 2 }}{2}.\)

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình – 3 – x2 = 0 có số nghiệm là

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giải phương trình:

– 3 – x2 = 0

x2 = –3

Phương trình trên vô nghiệm hay phương trình đã cho vô nghiệm (không có nghiệm).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình –3x2 + 15 = 0 có tổng bình phương các nghiệm là

0.

\(\sqrt 5 .\)

5.

10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải phương trình:

–3x2 + 15 = 0

x2 = 5

\(x = \sqrt 5 \) hoặc \(x = - \sqrt 5 .\)

Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm là: \(x = \sqrt 5 ;\) \(x = - \sqrt 5 .\)

Vậy tổng bình phương các nghiệm là \({\left( {\sqrt 5 } \right)^2} + {\left( { - \sqrt 5 } \right)^2} = 10.\)

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình (x2 – x)(x2 – 1) = 0 có bao nhiêu nghiệm phân biệt?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải phương trình:

(x2 – x)(x2 – 1) = 0

x2 – x = 0 (1) hoặc x2 – 1 = 0 (2).

⦁ Giải (1):

x(x – 1) = 0

x = 0 hoặc x – 1 = 0

x = 0 hoặc x = 1.

⦁ Giải (2):

x2 – 1 = 0

x2 = 1

x = 1 hoặc x = –1.

Như vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm phân biệt là: x = 0; x = 1; x = –1.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình (x2 + 5x)(16x – 4x2) = 0 có tổng các nghiệm là

0.

–1.

1.

–5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình:

(x2 + 5x)(16x – 4x2) = 0

x2 + 5x = 0 hoặc 16x – 4x2 = 0

⦁ Giải (1):

x2 + 5x = 0

x(x + 5) = 0

x = 0 hoặc x + 5 = 0

x = 0 hoặc x = –5.

⦁ Giải (2):

16x – 4x2 = 0

4x(4 – x) = 0

4x = 0 hoặc 4 – x = 0

x = 0 hoặc x = 4.

Do đó, phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt là: x = 0; x = –5; x = 4.

Vậy tổng các nghiệm tìm được là: 0 + (–5) + 4 = –1.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình (x2 – 9)(x2 + mx) = 0. Giá trị của m để phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt là

m ≠ 3.

m ≠ –3.

m ≠ 0, m ≠ 3.

m ≠ 0, m ≠ –3, m ≠ 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Giải phương trình:

(x2 – 9)(x2 + mx) = 0

x2 – 9 = 0 (1) hoặc x2 + mx = 0 (2)

⦁ Giải (1):

x2 – 9 = 0

x2 = 9

x = 3 hoặc x = –3.

⦁ Giải (2):

x2 + mx = 0

x(x + m) = 0

x = 0 hoặc x + m = 0

x = 0 hoặc x = –m.

Do đó, để phương trình đã cho có ba nghiệm phân biệt thì nghiệm –m ≠ 0, –m ≠ 3, –m ≠ –3. Tức là m ≠ 0, m ≠ –3, m ≠ 3.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình (25 – x2)(2x2 + m) = 0. Giá trị của m để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là

m = 0.

m > 0.

m ≥ 0.

m ≠ 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình:

(25 – x2)(2x2 + m) = 0

25 – x2 = 0 hoặc 2x2 + m = 0.

x2 = 25 hoặc 2x2 = –m

x = 5 hoặc x = –5 hoặc \({x^2} = - \frac{m}{2}\,\,\,\left( * \right)\)

Do đó, để phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt thì phương trình (*) phải vô nghiệm. Điều này xảy ra khi \( - \frac{m}{2} < 0\) tức là \(\frac{m}{2} > 0\) hay m > 0.>

Vậy ta chọn phương án B.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho phương trình (x2 – m2 + 6m – 9)(x2 + 3x) = 0. Có bao nhiêu giá trị dương của m để phương trình có tổng ba nghiệm bằng 27?

0.

1.

2.

3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình:

(x2 – m2 + 6m – 9)(x2 + 3x) = 0

x2 – m2 + 6m – 9 = 0 hoặc x2 + 3x = 0

x2 = m2 – 6m + 9 hoặc x(x + 3) = 0

x2 = (m – 3)2 hoặc x = 0 hoặc x + 3 = 0

x = m – 3 hoặc x = 3 – m hoặc x = 0 hoặc x = –3.

Để phương trình có tổng các nghiệm bằng 5 thì (m – 3)2 + (3 – m)2 + 02 + (–3)2 = 27

m2 – 6m + 9 + 9 – 6m + m2 + 0 + 9 = 27

2m2 – 12m + 27 = 27

2m2 – 12m = 0

2m(m – 6) = 0

2m = 0 hoặc m – 6 = 0

m = 0 (loại) hoặc m = 6 (thỏa mãn).

Vậy chỉ có 1 giá trị dương của m là m = 6 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình x2 – 11 = 0 có nghiệm là:

x = 11.

x = –11.

x = 121; x = –121.

x = \(\sqrt {11} \); x = \( - \sqrt {11} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

x2 – 11 = 0

x2 = 11

x = \(\sqrt {11} \) hoặc x = \( - \sqrt {11} \).

Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x = \(\sqrt {11} \); x = \( - \sqrt {11} \).
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình 2x2 – x = 0 có

0 nghiệm.

1 nghiệm.

2 nghiệm.

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

2x2 – x = 0

x(2x – 1) = 0

x = 0 hoặc 2x – 1 = 0

x = 0 hoặc x \( = \frac{1}{2}\).

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Số nghiệm của phương trình –2x2 – 5 = 0 là

0 nghiệm.

1 nghiệm.

2 nghiệm.

Vô số nghiệm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là:A

–2x2 – 5 = 0

2x2 + 5 = 0.

Vì 2x2 + 5 > 0 với mọi giá trị của x nên phương trình 2x2 + 5 = 0 vô nghiệm.

Vậy phương trình đã cho không có nghiệm.
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình –4x2 + 1 = 0 có

2 nghiệm cùng dấu.

2 nghiệm trái dấu.

2 nghiệm là số nguyên.

1 nghiệm bằng 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

–4x2 + 1 = 0

4x2 = 1

\({{\rm{x}}^2} = \frac{1}{4}\)

\({\rm{x}} = \frac{1}{2}\) hoặc \({\rm{x}} = \frac{{ - 1}}{2}\).

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm trái dấu.
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình x2 = 5x có tổng các nghiệm bằng  

1.

3.

5.

–3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

x2 = 5x

x2 – 5x = 0

x(x – 5) = 0

x = 0 hoặc x – 5 = 0

x = 0 hoặc x = 5.

Vậy phương trình đã cho có tổng các nghiệm bằng 5.
16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai phương trình 4x2 = 8x (1) và 4 – x2 = 0 (2), khi đó:

a

Phương trình (1) đưa được về dạng x(x – 2) = 0.

ĐúngSai
b

Phương trình (1) có hai nghiệm dương.

ĐúngSai
c

Phương trình (2) có 2 nghiệm trái dấu.

ĐúngSai
d

Tích các nghiệm của hai phương trình đã cho bằng 8.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

4x2 = 8x

4x2 – 8x = 0

x2 – 2x = 0

x(x – 2) = 0.

Vậy phương trình (1) đưa được về dạng x(x – 2) = 0.

b) Sai.

Vì x(x – 2) = 0 nên x = 0 hoặc x – 2 = 0, suy ra x = 0 hoặc x = 2.

Vậy phương trình (1) có một nghiệm dương.

c) Đúng.

4 – x2 = 0

x2 = 4

x = 2 hoặc x = –2.

Vậy phương trình (2) có 2 nghiệm trái dấu.

d) Sai.

Theo b) ta có phương trình (1) có hai nghiệm là x = 0; x = 2.

Theo c) ta có phương trình (2) có hai nghiệm là x = –2; x = 2.

Vậy tích các nghiệm của hai phương trình đã cho bằng 0.
17. Đúng sai
• 1 điểm

Cho phương trình 2x4 – 4x2 = 0 (1). Khi đó:

a

Phương trình (1) đưa được về phương trình x2(x2 – 2) = 0.

ĐúngSai
b

Số nghiệm của phương trình (1) là số nghiệm của 2 phương trình x2 = 1 và x2 – 2 = 0.

ĐúngSai
c

Phương trình x2 – 2 = 0 có hai nghiệm.

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của phương trình (1) là số dương.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.            b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Đúng.

2x4 – 4x2 = 0

x4 – 2x2 = 0

x2(x2 – 2) = 0.

Vậy phương trình (1) đưa được về phương trình x2(x2 – 2) = 0.

b) Sai.

Vì phương trình (1) đưa được về phương trình x2(x2 – 2) = 0 nên số nghiệm của phương trình (1) là số nghiệm của 2 phương trình x2 = 0 và x2 – 2 = 0.

c) Đúng.

Vì x2 – 2 = 0 thì x2 = 2 nên \({\rm{x}} = \sqrt 2 \) hoặc \({\rm{x}} = - \sqrt 2 \).

Vậy phương trình x2 – 2 = 0 có hai nghiệm.

d) Sai.

Với x2 = 0 thì x = 0.

Kết hợp với c) ta có: Phương trình (1) có 3 nghiệm \({\rm{x}} = \sqrt 2 ,\;{\rm{x}} = - \sqrt 2 \), x = 0.

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho không là số dương.
18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai phương trình –2x3 + x2 – 7x + 1 = –2x3 + 1 (1) và 6 – 2x2 = 0 (2), khi đó:

a

Phương trình (1) đưa được về dạng x2 – 7x = 1.

ĐúngSai
b

Phương trình (1) có một nghiệm bằng 2.

ĐúngSai
c

Phương trình (2) có một nghiệm bằng \(\sqrt 3 .\)

ĐúngSai
d

Tổng các nghiệm của hai phương trình đã cho là một số âm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Sai.                b) Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

–2x3 + x2 – 7x + 1 = –2x3 + 1

–2x3 + x2 – 7x + 1 + 2x3 – 1 = 0

x2 – 7x = 0.

Vậy phương trình (1) đưa được về dạng x2 – 7x = 0.

b) Sai.

x2 – 7x = 0

x(x – 7) = 0

x = 0 hoặc x – 7 = 0

x = 0 hoặc x = 7.

Vậy phương trình (1) không nghiệm bằng 2.

c) Đúng.

6 – 2x2 = 0

x2 = 3

\({\rm{x}} = \sqrt 3 \) hoặc \({\rm{x}} = - \sqrt 3 \).

Vậy phương trình (2) có một nghiệm bằng \(\sqrt 3 .\)

d) Sai.

Theo b) ta có phương trình (1) có 2 nghiệm là x = 0, x = 7.

Theo c) ta có phương trình (2) có hai nghiệm \({\rm{x}} = \sqrt 3 ,\;\,{\rm{x}} = - \sqrt 3 \).

Tổng các nghiệm của hai phương trình đã cho là: 0 + 7 + \(\sqrt 3 + \left( { - \sqrt 3 } \right) = 7\).

Vậy tổng các nghiệm của hai phương trình đã cho không là số âm.
19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho f(x) = 4x2 – 2(x + 1) + 2x + 3, g(x) = 3x2 – (x + 3) – 2(x – 2), khi đó:

a

f(x) = 4x2 + 1.

ĐúngSai
b

g(x) = 3x2 – 3x.

ĐúngSai
c

Phương trình f(x) = g(x) đưa được về dạng x2 – 3x = 0.

ĐúngSai
d

Phương trình f(x) = g(x) có duy nhất một nghiệm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a)Đúng.            b) Sai.                    c) Sai.                    d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: f(x) = 4x2 – 2x – 2 + 2x + 3 = 4x2 – (2x – 2x) + (3 – 2) = 4x2 + 1.

Vậy f(x) = 4x2 + 1.

b) Sai.

Ta có: g(x) = 3x2 – x – 3 – 2x + 4 = 3x2 – (x + 2x) + (4 – 3) = 3x2 – 3x + 1.

Vậy g(x) = 3x2 – 3x + 1.

c) Sai.

Vì f(x) = g(x) nên 4x2 + 1 = 3x2 – 3x + 1

4x2 + 1 – 3x2 + 3x – 1 = 0

x2 + 3x = 0.

d) Sai.

x2 + 3x = 0.

x(x + 3) = 0

x = 0 hoặc x + 3 = 0

x = 0 hoặc x = –3.

Vậy phương trình f(x) = g(x) có 2 nghiệm.
20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho 2 phương trình –2x(x + 1) – 3x3 + 4 = –3(x2 + x3) + 4 (1) và x2 – 36 = 0 (2). Khi đó:

a

Phương trình (1) đưa được về dạng x2 + 2x = 0.

ĐúngSai
b

Số nghiệm của phương trình (1) là số nghiệm của hai phương trình x = 0 và x + 2 = 1.

ĐúngSai
c

Phương trình (2) có hai nghiệm.

ĐúngSai
d

Hai phương trình (1) và (2) có một nghiệm chung.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.                b)Sai.                    c) Đúng.                d) Sai.

a) Sai.

–2x(x + 1) – 3x3 + 4 = –3(x2 + x3) + 4

–2x2 – 2x – 3x3 + 4 = –3x2 – 3x3 + 4

–2x2 – 2x – 3x3 + 4 + 3x2 + 3x3 – 4 = 0

(3x2 – 2x2) – 2x + (3x3 – 3x3) + (4 – 4) = 0

x2 – 2x = 0.

Vậy phương trình (1) đưa được về dạng x2 – 2x = 0.

b) Sai.

Vì x2 – 2x = 0 nên x(x – 2) = 0.

Vậy số nghiệm của phương trình (1) là số nghiệm của 2 phương trình x = 0 và x – 2 = 0.

c) Đúng.

x2 – 36 = 0

x2 = 36

x = 6 hoặc x = –6.

Vậy phương trình (2) có hai nghiệm.

d) Sai.

Vì x – 2 = 0 nên x = 2.

Do đó, phương trình (1) có 2 nghiệm là x = 2, x = 0.

Theo c) ta có phương trình (2) có hai nghiệm là x = 6, x = –6.

Vậy hai phương trình (1) và (2) không có nghiệm chung.
21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số nghiệm chung của hai phương trình 3x2 – x = 0 và x2 – 9 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0

Xét phương trình: 3x2 – x = 0

x(3x – 1) = 0

x = 0 hoặc 3x – 1 = 0

x = 0 hoặc \({\rm{x}} = \frac{1}{3}\).

Xét phương trình x2 – 9 = 0

x2 = 9

x = 3 hoặc x = –3.

Vậy hai phương trình đã cho không có nghiệm chung.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các nghiệm của hai phương trình 0,5x2 – 0,25x = 0 và \(\sqrt 2 {{\rm{x}}^2} - \sqrt {32} = 0.\)

(Kết quả để dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0,5

Xét phương trình 0,5x2 – 0,25x = 0

2x2 – x = 0

x(2x – 1) = 0

x = 0 hoặc 2x – 1 = 0

x = 0 hoặc \({\rm{x}} = \frac{1}{2}\).

Xét phương trình \(\sqrt 2 {{\rm{x}}^2} - \sqrt {32} = 0\)

x2 = 4

x = 2 hoặc x = –2.

Tổng các nghiệm của hai phương trình đã cho là: \(0 + \frac{1}{2} + 2 + \left( { - 2} \right) = 0,5\).

Vậy tổng các nghiệm hai phương trình đã cho bằng 0,5.

23. Tự luận
• 1 điểm

Có bao nhiêu nghiệm là nghiệm của phương trình 3x2 – 8x = 0 nhưng không là nghiệm của phương trình 2(x + 1) – 2x2 – 2x = 0?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Xét phương trình 3x2 – 8x = 0

x(3x – 8) = 0

x = 0 hoặc \({\rm{x}} = \frac{8}{3}\).

Xét phương trình 2(x + 1) – 2x2 – 2x = 0

2x + 2 – 2x2 – 2x = 0

–2x2 + 2 = 0

x2 = 1

x = 1 hoặc x = –1.

Vậy có 2 nghiệm là nghiệm của phương trình 3x2 – 8x = 0 nhưng không là nghiệm của phương trình 2(x + 1) – 2x2 – 2x = 0.

24. Tự luận
• 1 điểm

Phương trình x4 – x2(x2 – 2) – 3x = 0 có bao nhiêu nghiệm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

x4 – x2(x2 – 2) – 3x = 0

x4 – x4 + 2x2 – 3x = 0

2x2 – 3x = 0

x(2x – 3) = 0

x = 0 hoặc 2x – 3 = 0

x = 0 hoặc \({\rm{x}} = \frac{3}{2}\).

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm.

25. Tự luận
• 1 điểm

Tính tổng các nghiệm 4 – 3x3 + 5x2 – 2x = –3x3 + 4.

(Kết quả để dưới dạng số thập phân).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 0,4

4 – 3x3 + 5x2 – 2x = –3x3 + 4

4 – 3x3 + 5x2 – 2x + 3x3 – 4 = 0

(4 – 4) + (3x3 – 3x3) + 5x2 – 2x = 0

5x2 – 2x = 0

x(5x – 2) = 0

x = 0 hoặc 5x – 2 = 0

x = 0 hoặc \({\rm{x}} = \frac{2}{5}\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho bằng 0,4.