Bài tập Đọc đồ thị cho trước để tìm khoảng đơn điệu, cực trị lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Đọc đồ thị cho trước để tìm khoảng đơn điệu, cực trị lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1279 lượt thi
6 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số y = f (x) có đồ thị cho ở Hình vẽ bên dưới.

Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số y = f (x) có đồ thị cho ở Hình vẽ bên dưới. (ảnh 1)
Xem đáp án
Hàm số đồng biến trên các khoảng (−2; 1) và (5; 8), nghịch biến trên khoảng (1; 5)
2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số y = f (x) có đồ thị cho ở Hình vẽ bên dưới.

Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số y = f (x) có đồ thị cho ở Hình vẽ bên dưới. (ảnh 1)
Xem đáp án

Hàm số đồng biến trên các khoảng (-3;-2) và (-1;0) Hàm số nghịch biến trên khoảng (-2;-1) và (0;1)

3. Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số y = f (x) = x2 có đồ thị như hình vẽ bên dưới:

Cho hàm số y = f (x) = x^2 có đồ thị như hình vẽ bên dưới hãy chỉ ra các khoảng đồn biến và nghịch biến (ảnh 1)

a) Từ đồ thị của hàm số y = f (x), hãy chỉ ra các khoảng đồng biến và nghịch biến của hàm số đã cho.

b) Tính đạo hàm f '(x) và xét dấu f '(x).

c) Từ đó, nhận xét về mối liên hệ giữa các khoảng đồng biến, nghịch biến của hàm số với dấu của f '(x).

Xem đáp án

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \((0; + \infty )\); Hàm số nghịch biến trên khoảng \(( - \infty ;0)\)

b) \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) = {\left( {{x^2}} \right)^\prime } = 2{\rm{x}}\). Ta có: \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) > 0 \Leftrightarrow 2x > 0 \Leftrightarrow x > 0\); \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) < 0 \Leftrightarrow 2x < 0 \Leftrightarrow x < 0\)

c) Nhận xét:

\({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) > 0\) trên \(K\) thì \(y = f(x)\) đồng biến trên \(K\)

\({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) < 0\) trên \({\rm{K}}\) thì \({\rm{y}} = {\rm{f}}({\rm{x}})\) nghịch biến trên \({\rm{K}}\)

4. Tự luận
• 1 điểm
Tìm cực trị của hàm số y = f (x) có đồ thị được cho ở Hình vẽ
Tìm cực trị của hàm số y = f (x) có đồ thị được cho ở Hình vẽ (ảnh 1)
Xem đáp án

Hàm số y = f (x) có:

x = 1 là điểm cực đại vì f (x) < f (1) với mọi x ∈ (0; 2) \ {1}, ycđ = f (1) = 5;

x = 6 là điểm cực đại vì f (x) < f (6) với mọi x ∈ (5; 7) \ {6}, ycđ = f (6) = 6;

x = 4 là điểm cực tiểu vì f (x) > f (4) với mọi x ∈ (3; 5) \ {4}, yct = f (4) = 1.
5. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các điểm cực trị của hàm số y = f (x) có đồ thị cho ở Hình vẽ.

Tìm các điểm cực trị của hàm số y = f (x) có đồ thị cho ở Hình vẽ. (ảnh 1)
Xem đáp án

Hàm số \({\bf{y}} = {\bf{f}}({\bf{x}})\) có:

\({\rm{x}} = 5\) là điểm cực đại vì \({\rm{f}}({\rm{x}}) < {\rm{f}}(5)\) với mọi \(x \in (3;7)\backslash \{ 5\} ,{y_{cd}} = f(5) = 5\)

\({\rm{x}} = 3\) là điểm cực tiểu vì \({\rm{f}}({\rm{x}}) > {\rm{f}}(3)\) với mọi \(x \in (1;5)\backslash \{ 3\} ,{y_{ct}} = f(3) = 2\)

\({\rm{x}} = 7\) là diểm cực tiểu vì \({\rm{f}}({\rm{x}}) > {\rm{f}}(7)\) với mọi \(x \in (5;9)\backslash \{ 7\} ,{y_{ct}} = f(7) = 1\)

6. Tự luận
• 1 điểm

Đạo hàm f '(x) của hàm số y = f (x) có đồ thị như hình vẽ. Xét tính đơn điệu và tìm điểm cực trị của hàm số y = f (x).

Đạo hàm f '(x) của hàm số y = f (x) có đồ thị như hình vẽ. Xét tính đơn điệu và tìm điểm cực trị của hàm số y = f (x). (ảnh 1)
Xem đáp án

\({f^\prime }(x) > 0\) trên các khoảng \(( - 1;2)\) và \((4;5)\) nên \({f^\prime }(x)\) đồng biến trên các khoảng \(( - 1;2)\) và \((4;5)\)\({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}}) < 0\) trên các khoảng \(( - 2; - 1)\) và \((2;4)\) nên \({{\rm{f}}^\prime }({\rm{x}})\) nghịch biến trên các khoảng \(( - 2; - 1)\) và \((2;4)\)

Ta có: \({f^\prime }(x) = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = - 1}\\{x = 2}\\{x = 4}\end{array}} \right.\)

Vậy \(f(x)\) đạt cực tiểu tại \(x = - 1\) và \(x = 4\) do \({f^\prime }(x)\) đổi dấu từ âm sang dương khi đi qua \(x = - 1\) và \(x = 4\), đạt cực đại tại \(x = 2\) do \({f^\prime }(x)\) dổi dấu từ dương sang âm khi đi qua \(x = 2\)