Bài tập: Diện tích tam giác
Đề thi

Bài tập: Diện tích tam giác

A
Admin
ToánLớp 877 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và đường trung tuyến AM. Chứng minh SAMB = SAMC

Xem đáp án

Kẻ đường cao AH

Ta có: SAMB = 0.5.BM.AH

SAMC = 0.5.CM.AH

Mà BM = CM (gt)

Þ SAMB = SAMC (ĐPCM)

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến AM, BN, CP cắt nhau tại trọng tâm G. Chứng minh:

a) SAGP = SPGB = SBGM = SMGC = SCGN = SNGA;

b) Các tam giác GAB, GBCGCA có diện tích bằng nhau

Xem đáp án

a) Tam giác AGP và PGB có chung đường cao hạ từ đỉnh G và AP = PB nên SAGP = SPGB

Tương tự, ta có: SBGM = SMGC và SCGN = SNGA.

Vì G là trọng tâm DABC Þ AG = 2GM.

Þ SBGM = 12SABG Þ SBGM = SAGP = SPGB.

Chứng minh tương tự, ta suy ra được:

SAGP = SPGB = SBGM = SMGC = SCGN = SNGA

b) Sử dụng kết quả câu a) ta có diện tích mỗi tam giác bằng 16 SABC, từ đó suy ra ĐPCM.

3. Tự luận
1 điểm

a) Tính diện tích của một tam giác cân có cạnh bên là a và cạnh đáy là b.

b) Tính diện tích của tam giác đều có cạnh là a

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có đáy BC = 60 cm, chiều cao tương ứng 40 cm. Gọi D, E theo thứ tự là trung điểm của AB, AC. Tính diện tích tứ giác BDEC

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có cạnh đáy BC = 60 cm, đường cao AH = 40 cm. Tính đường cao tương ứng với cạnh bên

Xem đáp án

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AHC, tính được AC = 50cm.

Ta có: SABC=12BC.AH=12AC.BK 

Þ AC.BK = 2400

Þ BK = 48cm

6. Tự luận
1 điểm

Một tam giác cân có đường cao ứng vói cạnh đáy bằng 15 cm, đường cao ứng với cạnh bên bằng 20 cm. Tính các cạnh của tam giác đó (chính xác đến 0,1 cm).

Xem đáp án
Một tam giác cân có đường cao ứng vói cạnh đáy bằng 15 cm, đường cao ứng với (ảnh 1)

Vì tam giác ABC cân tại A có AH là đường cao nên AH là trung tuyến

Suy ra BH=CH=12BC

Ta có: SABC=12AH.BC=12BK.AC

Hay 15BC = 20AC

Suy ra BC=43AC

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AHC ta có

AC2 = AH2 + HC2

AC2=152+12BC2

AC2=152+12.43AC2

AC2=225+49AC2

59AC2=225

⇔ AC = 20,1

Suy ra  BC=43.20,1=26,8 cm

Vậy BC = 26,8 cm.

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh:

AH.BC = AB.AC

Xem đáp án

S=ABC12AH.BC=12AB.AC

Þ AH.BC = AB.AC (ĐPCM)

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC, các đường cao AD, BE, CF cắt nhau tại H. Chứng minh HDAD+HEBE+HFCF=1.

Xem đáp án

SBHC=12HD.BC ; SABC=12AD.BCSBHCSABC=HDAD (1)

Chứng minh tương tự, ta có:

SAHCSABC=HEBE ; SAHBSABC=HFCF    (2)

Từ (1) và (2), suy ra được HDAD+HEBE+HFCF=1 (ĐPCM)

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Hãy chỉ ra vị trí của điểm M trong tam giác đó sao cho SMAB + SMAC =SMBC

Xem đáp án

Vẽ AH ^ BC, MK ^ BC 

SMBC=SMAB+SMAC=12SABCMK=12AH 

Vì M không nằm  ngoài tam giác nên M nằm trên đoạn thẳng EF//BC và cách BC một khoảng (1/2) AH

10. Tự luận
1 điểm

Tam giác ABCBC = 6 cm. Lấy điểm M trên cạnh AC sao cho AM = (1/3)AC. Xác định vị trí điểm N trên BC sao cho MN chia tam giác ABC thành hai phần thỏa mãn tứ giác AMNB có diện tích gấp 3 lần diện tích MNC.

Xem đáp án

Vẽ MH ^ BC, BK ^ AC.

SAMNB = 3SMNC

Þ SABC = 4SMNC

Ta có: SABCSBMC=ACMC=32 

SBMCSMNC=BCNC=6NCSABCSMNC=9NC 

Mà SABC = 4SCMN Þ NC = 2,25

11. Tự luận
1 điểm

Tìm diện tích lớn nhất của tam giác ABC có AB = 3cm, BC = 4cm

Xem đáp án

Ta có: SABC=12AH.BC 

Mà AH £ AB

SABC12AB.BC=6. 

Vậy diện tích lớn nhất của DABC là 6cm2.

Dấu "=" xảy ra Û AH º BC Û DABC vuông tại B

12. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích lớn nhất của tam giác vuông ABC có cạnh huyền BC = a

Xem đáp án

Đặt BC = a, AC = b, AB = c

Ta có:  a2=b2+c2  và bcb2+c22 

SABC=12bc12.b2+c22=a24 

Vậy diện tích lớn nhất của tam giác ABC là a24 

Dấu "=" xảy ra Û b = c Û DABC vuông cân tại A.

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có diện tích 30 cm2. G là trọng tâm của tam giác. Tính diện tích tam giác BGC

Xem đáp án

Tương tự 1B. Ta được:

SGAB=SGBC=SGCA=13SABC 

Þ SGBC = 10cm2

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, các đường trung tuyến BD, CE. Cho biết BC = 10 cm,  BD = 9 cm, CE =12 an.

          a) Chứng minh BD ^  CE;          b) Tính diện tích tam giác ABC

Xem đáp án

a) Gọi I là giao điểm của BD và CE.

BI=23BD=6cm,CI=23CE=8cm. 

Xét DBIC có: BC2 =BI2 + IC2

Þ DBIC vuông tại I (định lý Pitago đảo)

Þ BD ^ CE (ĐPCM)

b) SBIC=12BI.IC=24cm2

Tương tự 1B. Ta có SBIC=13SABC 

Þ SABC = 24.3 = 72cm2

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC, AB = AC = 10 cm, BC = 12 cm. Tính độ dài đường cao BK

Xem đáp án

BH=HC=12BC = 6cm

 

Áp dụng định lý Pytago trong tam giác vuông AHC, tính được AH = 8cm.

SABC=12AH.BC=12BK.ACBK=9,6cm.

16. Tự luận
1 điểm

Cho tứ gác ABCD. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DA. Chứng minh:

a) SBMN=12SABC;b) SMNPQ=12SABCD.

17. Tự luận
1 điểm

Trong các hình chữ nhật có đường chéo bằng 10 cm, hình nào có diện tích lớn nhất

Xem đáp án

Gọi độ dài các cạnh cuae hình chữ nhật lần lượt là x và y (Điều kiện: x,y, > 0).

Ta có: x2 + y2 = 102 = 100

SABCD=x.yx2+y22=1002=50 

Vậy diện tích hình chữ nhật lớn nhất bằng 50cm2 khi x = y = 50 cm, tức là khi hình chữ nhật là hình vuông.