Bài tập: Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
12 câu hỏi
Trong các số sau: 120; 235; 476; 250; 423; 261; 735; 122; 357.
a) Số nào chia hết cho 2?
b) Số nào chia hết cho 5?
c) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5?
d) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
a) Các số 120; 476; 250; 1.22 chia hết cho 2 vì có chữ số tận cùng là các số chẵn.
b) Các số 120; 235; 250; 735 chia hết cho 5 vì có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
c) Các 30; 476; 122 chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
d) Các số 120; 250 chia hết cho cả 2 và 5 vì có chữ số tận cùng là 0.
Xét các tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?
a) A= 24 +36;
b) B = 155+120;
c) C =120 - 43 + 59;
d) D = 723 -123+100.
a) A = 24 + 36 chia hết cho 2 vì 24 chia hết cho 2; 36 chia hết cho 2;
A = 24 + 36 chia hết cho 5 vì 24 + 36 = 60 chia hết cho 5.
b) B = 155 + 120 không chia hết cho 2 vì 155 không chia hết cho 2; 120 chia hết cho 2;
B = 155 + 120 chia hết cho 5 vì 155 chia hết cho 5; 120 chia hết cho 5.
c) C chia hết cho 2 vì 120 chia hết cho 2; 59 - 43 = 16 chia hết cho 2;
C không chia hết cho 5 vì 120 chia hết cho 5; 59 - 43 = 16 không chia hết cho 5.
d) D = 723 - 122 + 100 không chia hết cho 2 vì 723 không chia hết cho 2; 122 chia hết cho 2 và 100 chia hết cho 2;
D không chia hết cho 5 vì 100 chia hết cho 5; 723 - 122 = 601 không chia hết cho 5.
Dùng cả bốn chữ số 4; 0; 7; 5 hãy viết thành số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau sao cho số đó thỏa mãn:
a) Số lớn nhất chia hết cho 2;
b) Số nhỏ nhất chia hết cho 5;
c) Số chia hết cho 2 và 5.
a) Vì số đó chia hết cho 2 nên sẽ tận cùng là 0;4.
Số có bốn chữ số lớn nhất nên số hàng nghìn là 7 và số hàng trăm là 5.
Ta có hai số 7504; 7540 thỏa mãn chia hết cho 2. Vì 7504 < 7540 nên số lớn nhất chia hết cho 2 là 7540.
b) Lập luận tương tự câu a) ta có đáp số: 4075.
c) 4750; 4570; 5740; 5470; 7540; 7450.
Điền chữ số thích hợp vào dấu * để số
a) Chia hết cho 2
b) Chia hết cho 5;
c) Chia hết cho cả 2 và 5.
a) Vì A chia hết cho 2 nên chữ số cuối cùng phải là số chẵn.
Từ đó *ϵ{0;2;4;6;8}.
b) Vì A chia hết cho 5 nên chữ số cuối cùng phải là 0 hoặc 5.
Từ đó * ϵ{0;5}.
c) Vì A chia hết cho cả 2 và 5 nên chữ số cùng cuối cùng phải là 0.
Từ đó *ϵ {0}
Tìm các chữ số a và b sao cho a + b = 12 và chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5
Vì chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 nên b ϵ {2; 4; 6; 8}. Lại có a + b = 12 nên ta tìm được a ϵ {10; 8; 6; 4}.
Vì là số có hai chữ số nên a = 10; b = 2 (loại). Vậy ta có các số thỏa mãn điều kiện là: 84; 66; 48.
Tìm tập hợp các số m thỏa mãn:
a) Chia hết cho 2 và
b) Chia hết cho 5 và
c) Vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 và
a) mϵ {510;512;514;516;518;520;522;524}.
b) m ϵ {510;515;520;525}.
c) m ϵ {510;520}.
Cho các số: 175; 202; 265; 114; 117; 460; 2020; 3071; 263. Trong các số đó:
a) Số nào chia hết cho 2?
b) Số nào chia hết cho 5?
c) Số nào chia hết cho cả 2 và 5?
a) {202; 114; 460; 2020}.
b) {175; 265; 460; 2020}.
c) {460; 2020}.
Xét các tổng (hiệu) sau có chia hết cho 2 không, có chia hết cho 5 không?
a) A = 16 + 58;
b) B = 115 + 20;
c) C = 136-26+50;
d) D = 233 + 42 + 76.
Dùng cả bốn chữ số 6; 0; 4; 5 hãy viết thành số tự nhiên có bốn chữ số khác nhau sao cho số đó thỏa mãn:
a) Số lớn nhất chia hết cho 2;
b) Số nhỏ nhất chia hết cho 5;
c) Số chia hết cho 2 và 5.
a) 6540.
b) 4065.
c) 4560; 4650; 5640; 5460; 6450; 6540.
Điền chữ số thích hợp vào dấu * để số :
a) Chia hết cho 2;
b) Chia hết cho 5;
c) Chia hết cho cả 2 và 5.
Điền chữ số vào dấu * để được số thỏa mãn:
a) N chia hết cho 2.
b) N chia hết cho 5.
Tìm tập hợp các số x thỏa mãn:
a) Chia hết cho 2 và ;
b) Chia hết cho 5 và ;
c) Vừa chia hết cho 2, vừa chia hết cho 5 và .








