Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 32 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Tuần 32 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5108 lượt thi
35 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S




12giờ = 30 phút

Xem đáp án

Đ 12giờ = 30 phút

2. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

   2 ngày 4 giờ   > 24 giờ

Xem đáp án

  Đ 2 ngày 4 giờ   > 24 giờ

3. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

5,3 giờ = 5 giờ 3 phút

Xem đáp án

S5,3 giờ = 5 giờ 3 phút 

4. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S

3 kg 70 g = 3070 g

Xem đáp án

Đ3 kg 70 g = 3070 g

5. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S1927 cm2 = 1,927 dm2  

Xem đáp án

S1927 cm2 = 1,927 dm2  

6. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S0,09 km =9m

Xem đáp án

S0,09 km =9m

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ cái đặt trước đáp án đúngKhoảng thời gian từ lúc 7 giờ kém 10 phút đến lúc 7 giờ 30 phút là :

40 phút

20 phút

30 phút

10 phút

Xem đáp án

Chọn đáp án A

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia 6 giờ 20 phút : 4 có kết quả là :

1giờ 35 phút

2 giờ 35 phút

1giờ 55 phút

1 giờ 5phút

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tính chu vi hình tròn khi biết bán kính ta làm như sau :

r × r × 3,14

r × 2 × 3,14

r : 2 × 3,14

r × 2 :3,14

Xem đáp án

Chọn đáp án B

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cái hồ nước hình chữ nhật có chu vi 0,4 km.Chiều rộng bằng  23chiều dài . Hỏi cái hồ đó rộng bao nhiêu ha?

960ha

96ha

9,6ha

0,96ha

Xem đáp án

Chọn đáp án B

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hình tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông lần lượt là 2,5cm và 3,2 cm . Diện tích tam giác là :

8cm2

40cm2

4cm2

0,4cm2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn tính bán kính hình tròn khi biết chu vi ta làm như sau :

Lấy chu vi chia cho 3,14

Lấy chu vi nhân với 3,14

Lấy chu vi chia cho 3,14 rồi chia 2

Lấy chu vi chia cho 3,14 rồi nhân 2

Xem đáp án

Chọn đáp án C

13. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi dòng ở cột A với mỗi dòng ở cột B để được kết quả đúng      Nối mỗi dòng ở cột A với mỗi dòng ở cột B để được kết quả đúng   (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối mỗi dòng ở cột A với mỗi dòng ở cột B để được kết quả đúng   (ảnh 2)

14. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm

Giá trị của biểu thức: 2 giờ 6phút + 19giờ 30 phút : 5 là .................................

Hai hình chữ nhật có diện tích bằng nhau. Hình thứ nhất có chiều dài 15,2 m chiều rộng 9,5m. Hình thứ hai có chiều rộng 10 m. Tính chu vi hình chữ nhật thứ hai.

Chu vi hình chữ nhật thứ hai là : .................m

Xem đáp án

Giá trị của biểu thức : 2 giờ 6phút + 19giờ 30 phút : 5 6 giờ

Hai hình chữ nhật có diện tích bằng nhau. Hình thứ nhất có chiều dài 15,2m chiều rộng 9,5m. Hình thứ hai có chiều rộng 10 m. Tính chu vi hình chữ nhật thứ hai.

Chu vi hình chữ nhật thứ hai là : 48,88m

15. Tự luận
1 điểm

Tính a)2 giờ 13 phút + 3 giờ 45 phút

Xem đáp án

a) 5 giờ 58 phút

16. Tự luận
1 điểm

Tính 

 b, 8 giờ 51 phút – 5 giờ 35 phút

Xem đáp án

b, 3 giờ 16 phút

17. Tự luận
1 điểm

Tính c)2 giờ 20 phút × 2

Xem đáp án

c) 4 giờ 40 phút

18. Tự luận
1 điểm

Tính d, 3 giờ 48 phút: 3

Xem đáp án

d, 1 giờ 16 phút ;

19. Tự luận
1 điểm

Tính

e, 21giờ 12 phút : 6

Xem đáp án

e) 3 giờ 32 phút 

20. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a)3,45 × 0,99 + 3,45 : 100 

Xem đáp án

a) 3,45 × 0,99 + 3,45 : 100 = 3,45 × 0,99 + 3,45 × 0,01

= 3,45 × (0,99 + 0,01)

= 3,45 × 1 = 3,45.

21. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện nhất:

b) 1,2 : 6,5 × 1,3.

Xem đáp án

b) 1,2 : 6,5 × 1,3 = 1,2 : (6,5 : 1,3)

= 1,2 : 5 = 0,24.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

a) X : 10 + X × 3,9 = 4,8 

Xem đáp án

a) X : 10 + X × 3,9 = 4,8

X × 0,1 + X × 3,9= 4,8

X × (0,1+3,9)= 4,8

X × 4= 4,8

x= 4,8: 4

x= 1,2

23. Tự luận
1 điểm

Tìm x: b) 4,1 : X × 1,5= 0,2

Xem đáp án

b) 4,1 : X × 1,5= 0,2

4,1 : (X : 1,5)= 0,2

X : 1,5=4,1 : 0,2

X : 1,5= 20,5

x= 30,75

24. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

1 năm = … ngày hoặc...... ngày 

1 giờ 20 phút = … phút

3 ngày = … giờ

0,3 giờ = … phút

2,5 ngày = … giờ 

54 giờ = … ngày 

Xem đáp án

1 năm = 365 (hoặc 366) ngày

1 giờ 20 phút = 80 phút

3 ngày = 72 giờ

0,3 giờ = 18 phút

2,5 ngày = 60 giờ

15giờ =12 phút

25. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

72 phút = … giờ 

23phút = … giây

270 giây = … phút

15giờ = … phút

Xem đáp án

72 phút = 1,2 giờ

23phút = 40 giây

54 giờ = 2,25 ngày

270 giây = 4,5 phút.

26. Tự luận
1 điểm

Lúc 7giờ 30 phút, một người đi xe máy từ TP.HCM đến Vũng Tàu cách nhau 110 km với vận tốc 40 km/giờ. Cùng lúc đó một ô tô đi từ Vũng Tàu về TP.HCM với vận tốc 60km/giờ. Hỏi: a/. Hai xe gặp nhau lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Tổng vận tốc của ô tô và xe máy là: 40 + 60 = 100 (km/giờ)                                             

Thời gian để xe máy và ô tô gặp nhau là: 110 : 100 =  1,1 (giờ)                     

Đổi: 1,1 giờ = 1 giờ 6 phút

Hai xe gặp nhau lúc:7 giờ 30 phút + 1 giờ 6 phút = 8 giờ 36 phút 

27. Tự luận
1 điểm

b/. Chỗ hai xe gặp nhau cách TP.HCM bao xa?

Xem đáp án

Chỗ hai xe gặp nhau cách Vũng Tàu là:40 × 1,1 = 44 (km)                     

                Đáp số: a/ 8 giờ 36 phút

                              b/ 44km

28. Tự luận
1 điểm

Một ô tô khởi hành từ A lúc 9 giờ 15 phút với vận tốc 40,5 km/giờ. Hỏi ô tô đến B vào lúc nào, biết rằng quãng đường AB dài 97,2km và giữa đường ô tô nghỉ 30 phút?

Xem đáp án

Thời gian ô tô đi từ A đến B là:

97,2 : 40,5 = 2,4 (giờ)

2,4 giờ = 2 giờ 24 phút

Thời điểm ô tô đến B là:

9 giờ 15 phút + 30 phút + 2 giờ 24 phút = 12 giờ 9 phút

Đáp số: Lúc 12 giờ 9 phút

29. Tự luận
1 điểm

Lúc 7 giờ 50 phút, bác Xuân đi bộ từ A với vận tốc 4,5 km/giờ và đến B vào lúc 9 giờ 10 phút. Bác Thu đi xe đạp từ A đến B với vận tốc 12 km/giờ. Hỏi bác Thu muốn đến B trước bác Xuân 15 phút thì phải khởi hành từ A vào lúc mấy giờ?

Xem đáp án

Thời gian bác Xuân đi bộ từ A đến B là:

10 giờ 10 phút – 7 giờ 50 phút = 1 giờ 20 phút

1 giờ 20 phút = 43 giờ

Quãng đường từ A đến B dài là:

4,5 × 43= 6 (km)

Thời gian bác Thu đi từ A đến B là:

6 : 12 = 0,5 (giờ)

0,5 giờ = 30 phút

Thời điểm Bác Thu cần đến B là:

9 giờ 10 phút – 15 phút = 8 giờ 55 phút

Thời điểm Bác Thu phải khởi hành từ A là:

8 giờ 55 phút – 30 phút = 8 giờ 25 phút

Đáp số: 8 giờ 25 phút.

30. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình thang ABCD có đáy bé là 15m, đáy lớn hơn đáy bé 10m. Do mở rộng đường nên người ta đã lấy phần đất hình bình hành ABCM để làm đường (xem hình vẽ). Tính diện tích phần đất còn lại, biết rằng phần đất hình bình hành có diện tích 180m2.

Một mảnh đất hình thang ABCD có đáy bé là 15m, đáy lớn hơn đáy bé 10m.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì hình ABCM là hình bình hành nên AB = MC = 15m, do đó DM = 10m.

Độ dài của AH là chiều cao của hình bình hành và cũng là chiều cao của . hình tam giác ADM (xem hình vẽ).

Chiều cao AH của hình bình hành ABCM là:

180 : 15 = 12 (m)

Diện tích phần đất còn lại (diện tích hình tam giác ADM) là:

10 × 12 : 2 = 60 (m2).

31. Tự luận
1 điểm

Hình tròn tâm O có chu vi 28,26dm, hình tròn tâm P có diện tích 7850cm2. Hỏi hình tròn nào có bán kính lớn hơn?

Xem đáp án

Bán kính hình tròn tâm O là:

28,26 : (3,14 × 2) = 4,5 (dm)

Tích hai bán kính của hình tròn tâm P là:

7850 : 3,14 = 2500 (cm2)

2500cm2 = 25dm2

Ta có: 5 × 5 = 25. Do đó bán kính hình tròn tâm P là 5dm.

Vậy: Bán kính hình tròn tâm p lớn hơn bán kính hình tròn tâm O.

32. Tự luận
1 điểm

Trong một tiết học Mĩ thuật, giáo viên yêu cầu học sinh trang trí một tấm bìa hình vuông có cạnh 20cm (như hình vẽ). Em hãy tính diện tích phần đã tô màu của tấm bìa đó?

Trong một tiết học Mĩ thuật, giáo viên yêu cầu học sinh trang trí một tấm bìa hình  vuông có cạnh 20cm (như hình vẽ).  (ảnh 1)

Xem đáp án

Bán kính hình tròn là: 20 : 2 = 10 (cm)

Diện tích hình tròn là:10 × 10 × 3,14 = 314 (cm2)                                 

Diện tích miếng bìa hình vuông là: 20 × 20 = 400 (cm2)

Diện tích phần tô màu là:400 - 314 = 86 (cm2)                                     

Đáp số: 86 cm2

33. Tự luận
1 điểm

Tìm một số, biết rằng nếu số đó nhân với 4 rồi trừ đi 4,5 thì cũng có kết quả bằng khi lấy số đó chia cho 4 rồi cộng với 4,5.

Xem đáp án

Gọi số phải tìm là X. Theo đầu bài ta có:

X × 4 – 4,5 = X : 4 + 4,5

X × 4 – X : 4 = 4,5 + 4,5 (Hai biểu thức cùng bớt x : 4 và thêm 4,5)

X × 4 – X × 0,25 = 9

X × (4 – 0,25) = 9

X × 3,75 = 9

X = 9 : 3,75

34. Tự luận
1 điểm

Trong hình bên, biết diện tích hình vuông là 16m2. Tính diện tích hình tròn tâm O.

Trong hình bên, biết diện tích hình vuông là 16m2. Tính diện tích hình tròn tâm O. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có OA = OB = OC = OD và là bán kính r của hình tròn tâm O. Diện tích hình tam giác AOD bằng 14 diện tích hình vuông ABCD.

Diện tích hình tam giác AOD là:

16 : 4 = 4 (m2).

Vậy ta có:OA × OD : 2 = 4 (cm2) hay r × r : 2 = 4 (cm2)

Do đó r × r = 8 (cm ).

Diện tích hình tròn tâm O là:

8 × 3,14 = 25,12 (cm2).

Đáp số: 25,12cm2

35. Tự luận
1 điểm

Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật bằng chu vi của mảnh vườn hình vuông có cạnh là 30m. Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật bằng 43 cạnh của mảnh vườn hình vuông. Người ta trồng dưa hấu trên mảnh vườn hình chữ nhật, cứ 100m2 thu được 350kg dưa hấu. Hỏi trên cả mảnh vườn hình chữ nhật người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn dưa hấu?

Xem đáp án

Nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là:

30 × 4 : 2 = 60 (m)

Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật là:

30 × 43= 40 (m)

Chiều rộng của mảnh vườn hình chữ nhật là:

60 – 40 = 20 (m)

Diện tích của mảnh vườn hình chữ nhật là:

40 × 20 = 800 (m2)

800m2 gấp 100m2 số lần là:

800 : 100 = 8 (lần)

Số tấn dưa hấu thu hoạch được trên cả mảnh vườn hình chữ nhật là:

350 × 8 = 2800 (kg)

2800kg = 2,8 tấn

                       Đáp số: 2,8 tấn.