Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 CD Tuần 14 có đáp án
12 câu hỏi
Phép tính nào dưới đây có kết quả bẳng 7.
4,2 : 0,06
4,2 : 0,6
0,42 : 6
0,42 : 0,06
Đáp án đúng là: B
4,2 : 0,06 = 420 : 6 = 70
4,2 : 0,6 = 42 : 6 = 7
0,42 : 6 = 0,07
0,42 : 0,6 = 0,7
Vậy đáp án đúng là B
Giá trị của biểu thức 3,6 + 0,2 × 0,5 là:
3,7
3,6
0,37
0,36
Đáp án đúng là: A
Thực hiện phép nhân trước, sau đó thực hiện phép cộng.
3,6 + 0,2 × 0,5 = 3,6 + 0,1 = 3,7
Mẹ đi chợ mua một quả bưởi nặng 1 kg 600 g và một quả dưa nặng 2 kg. Cả hai quả nặng số ki-lô-gam là

1,6 kg
1,8 kg
3,6 kg
1,602 kg
Đáp án đúng là: C
Đổi 1 kg 600 g = 1 kg + 6001 000 kg = 1 kg + 0,6 kg = 1,6 kg
Cả 2 quả nặng số kg là: 1,6 kg + 2 kg = 3,6 kg
Biết rằng cứ 6,3 m vải thì may được 2 bộ quần áo trẻ em. Hỏi muốn may 15 bộ quần áo như thế hết tất cả bao nhiêu mét vải?
3,15
47,25
94,5
31,5
Đáp án đúng là: B
15 bộ quần áo gấp 2 bộ quần áo số lần là:
15 : 2 = 7,5 (lần)
Muốn may 15 bộ quần áo như thế cần số mét vải là:
6,3 × 7,5 = 47,25 (m)
Đáp số: 47,25 m
65% được đọc là:
Sáu năm phần trăm
Sáu mươi lăm phần một trăm
Sáu mươi năm một trăm
Sáu mươi lăm phần trăm
Đáp án đúng là: D
65% được đọc là Sáu mươi lăm phần trăm
Biểu diễn 40% dưới dạng phân số tối giản là:
40100
410
1025
25
Đáp án đúng là: D
Ta có 40% = 401 00 =40:20100:20 = 25
Số học sinh nam chiếm 52% tổng số học sinh toàn trường, nghĩa là cứ 100 học sinh của trường thì có .... học sinh nam. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:
52
48
100
38
Đáp án đúng là: A
Số học sinh nam chiếm 52% tổng số học sinh toàn trường, nghĩa là cứ 100 học sinh của trường thì có 52học sinh nam.
Một bãi gửi xe có 100 xe được gửi, trong đó có 62 xe máy. Tỉ số phần trăm của số xe máy và tổng số xe được gửi trong bãi gửi xe đó là:
62
38
62%
38 %
Đáp án đúng là: C
Tỉ số phần trăm của số xe máy và tổng số xe được gửi trong bãi gửi xe đó là:
62100 = 0,62 = 62%
Đặt tính rồi tính.


Số?

a) Tỉ số phần trăm của số ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông là ........... %.
b) Số ô không được tô màu chiếm .......... % tổng số ô vuông.
a) Số ô vuông được tô màu là 35 ô vuông
Tổng số ô vuông là 100 ô vuông
Vậy Tỉ số phần trăm của số ô vuông được tô màu và tổng số ô vuông là
35100 = 35%
b) Số ô vuông không được tô màu là 65 ô vuông
Tổng số ô vuông là 100 ô vuông
Vậy Số ô không được tô màu chiếm 65100= 65% tổng số ô vuông
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
a) Số sách giáo khoa chiếm 38% số sách trong thư viện, nghĩa là cứ 100 quyển sách trong thư viện thì có 38 quyển sách là sách giáo khoa. ................
b)80% số trứng trong rổ là trứng gà, nghĩa là trong rổ có 80 quả trứng gà.................
a) Đúng
b) Sai vì chưa biết trong rổ có tổng bao nhiêu quả trứng.
Điền số thích hợp vào chỗ trống. Tại một nhà máy sản xuất bóng đèn, người ta kiểm tra 100 bóng thì có 6 bóngkhông đạt tiêu chuẩn.
a)Tỉ số phần trăm số bóng đèn không đạt tiêu chuẩn là ..... %.
b)Tỉ số phần trăm số bóng đènđạt tiêu chuẩn là .....%.
a) Số bóng đèn không đạt tiêu chuẩn là: 6 bóng đèn
Tỉ số phần trăm số bóng đèn không đạt tiêu chuẩn là 6100 = 6 %.
b) Số bóng đèn đạt tiêu chuẩn là:
100 – 6 = 94 (bóng đèn)
Tỉ số phần trăm số bóng đèn đạt tiêu chuẩn là:
94100 = 94 %








