Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 28 có đáp án (Đề 3)
9 câu hỏi
Một hình chữ nhật có chiều dài 2dm, chiều rộng 2cm. Chu vi hình chữ nhật là:
22cm
44cm
4cm
4dm
Đáp án là B
Số lớn nhất trong các số: 40315, 43015, 43105, 40351 là:
40315
43015
43105
40351
Đáp án là C
Số 34805 được đọc là:
Ba mươi tư nghìn tám trăm linh năm
Ba trăm bốn mươi tám nghìn không trăm linh năm
Ba mươi tư nghìn tám trăm năm mươi
Ba mươi tư nghìn không trăm tám lăm
Đáp án là A
Số lẻ lớn nhất có năm chữ số khác nhau là:
99999
98675
98765
98567
Đáp án là C
Cho hình vẽ, chu vi hình chữ nhật ABCD là:
10cm
16cm
16cm2
20cm
Đáp án là D
Diện tích hình chữ nhật ABCD ở câu 5 là:
10cm
16cm
16cm2
20cm
Đáp án là C
Đặt tính rồi tính:
a, 7368 – 2415
b, 8679 : 3
c, 6370 + 7431
d, 1284 × 4
Đặt tính rồi tính
Tờ giấy màu xanh có diện tích 300cm2. Tờ giấy màu đỏ có diện tích 86cm2. Hỏi tờ giấy màu xanh lớn hơn tờ giấy màu đỏ bao nhiêu xăng–ti–mét vuông?
Tờ giấy màu xanh lớn hơn tờ giấy màu đỏ số xăng-ti-mét vuông là:
300 – 86 = 214 (cm2)
Đáp số: 214 cm2
Cho hình vẽ
Biết AMND, MNCB, ABCD là những hình chữ nhật, biết M là trung điểm của AB, AD = 3AM. Tính chu vi và diện tích các hình chữ nhật có trong hình.
M là trung điểm của AB nên:
AB = 2 × AM = 2 × 2 = 4 cm
AD = 3 × AM = 3 × 2 = 6 cm
⇒ AD = MN = BC = 6cm
Chu vi hình chữ nhật AMND bằng:
(AM + AD) × 2 = (2 + 6) × 2 = 16cm
Chu vi hình chữ nhật MBCN bằng:
(MB + BC) × 2 = (2 + 6) × 2 = 16cm
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(AB + AD) × 2 = (4 + 6) × 2 = 20cm
Diện tích hình chữ nhật AMND bằng:
AM × AD = 2 × 6 = 12 cm2
Diện tích hình chữ nhật MBCN là:
MB × BC = 2 × 6 = 12 cm2
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
AB × AD = 6 × 8 = 48 cm2
Đáp số:
CAMND = 16cm, CMBCN = 16cm, CABCD = 20cm
SAMND = 12cm2, SMBCN = 12cm2, SABCD = 48cm2


