Bài tập cuối tuần Toán lớp 3 Tuần 28 có đáp án (Đề 2)
9 câu hỏi
Cho A = 38abc và B = abc + 3805, so sánh A và B:
Không thể so sánh được
A > B
A < B
A = B
Đáp án là B
Số nào được đọc là: Bảy mươi nghìn tám trăm
70080
70800
70008
78000
Đáp án là B
Số lẻ liền sau số 38905 là:
38906
38903
38904
38907
Đáp án là D
Tính 234cm2 – 18 cm2 = ?
216cm2
216cm
216m2
216m
Đáp án là A
Điền số thích hợp vào chỗ trống: 5dm2 = ? cm2
50
500
5000
50000
Đáp án là B
Hình chữ nhật ABCD có chiều dài 4cm, chiều rộng 2cm. Hỏi diện tích hình chữ nhật bằng:
6cm
12cm
8cm
8cm2
Đáp án là D
Đặt tính rồi tính:
a, 2364 : 7
b, 9234 + 1286
c, 1865 × 5
d, 1286 – 72
Đặt tính rồi tính:
Cho hình chữ nhật ABCD biết AB = 12cm, BC gấp đôi AB. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật ABCD?
Độ dài cạnh BC bằng:
2 × AB = 2 × 12 = 24 (cm)
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
(AB + BC) × 2 = (12 + 24) × 2 = 72 (cm)
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
AB × BC = 12 × 24 = 288 (cm2)
Đáp số: Chu vi: 72cm; Diện tích: 288cm2
Một mảnh đất có hình vẽ như sau:
Biết ABCD và GDEF là hình chữ nhật, tính diện tích của mảnh đất trên?
Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB = GC mà GD = EF (Do GDEF là hình chữ nhật)
=> GC + CD = EF => GC + 6 = 12 => GC = 6 cm => AB = 6cm
Diện tích hình chữ nhật ABCG là:
AB × BC = 6 × 2 = 12 cm2
Diện tích hình chữ nhật GDEF là:
EF × DE = 12 × 4 = 48 cm2
Diện tích hình ABCDEF là tổng của diện tích hình ABCG và GDEF nên bằng:
12 + 48 = 60 cm2
Đáp số: 60cm2


