Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo Tuần 27 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 2 Chân trời sáng tạo Tuần 27 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 260 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

 1 m bằng bao nhiêu đề-xi-mét?

1 m = 1 dm

1 m = 10 dm

1 m = 100 dm

1 m = 1000 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 m = 10 dm.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

999 m ..............1 km. Dấu phải điền vào chỗ chấm là:

>

<

=

+

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

1 km = 1 000 m.

Vậy 999 m < 1 km.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Lan cao 1 m, Lan cao hơn Hồng 1 dm 5 cm. Hỏi Hồng cao bao nhiêu xăng – ti – mét?

75 cm

115 cm

85 cm

95 cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lan cao 1 m = 100 cm.

Lan cao hơn Hồng 1 dm 5 cm = 15 cm.

Hồng cao số xăng – ti – mét là:

100 – 15 = 85 (cm).

Đáp số: 85 cm.

4. Tự luận
1 điểm

 Đúng ghi Đ, sai ghi S:

1. Mét là đơn vị đo độ nặng, nhẹ của một vật.  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 1)

2. Cây cau bình thường cao khoảng 8 m.  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 2)

3. Số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau là số 999.  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 3)

4. 5 m = 50 dm.  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 4)

Xem đáp án

1. Mét là đơn vị đo độ nặng, nhẹ của một vật. Media VietJack

2. Cây cau bình thường cao khoảng 8 m. Media VietJack

3. Số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau là số 999. Media VietJack

4. 5 m = 50 dm. Media VietJack

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một sợi dây dài 3 m được cắt thành 5 đoạn bằng nhau. Hỏi mỗi đoạn dài bao nhiêu đề-xi-mét?

6 dm

8 dm

2 dm

4 dm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

3 m = 30 dm.

Mỗi đoạn dây dài số đề - xi – mét là:

30 : 5 = 6 (dm).

Đáp số: 6 dm.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một khúc gỗ dài 1 m 5 dm. Người ta cắt ra mỗi khúc dài 5 dm. Hỏi cắt được mấy khúc như thế?

1 khúc

2 khúc

3 khúc

4 khúc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

1 m 5 dm = 15 dm.

Cắt được số khúc gỗ là:

15 : 5 = 3 (khúc gỗ).

Đáp số: 3 khúc gỗ.

7. Tự luận
1 điểm

 Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 2 m = 20 cm  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 1)

50 cm = 5 m  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 2)

b) 6 m = 60 dm  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 3)

40 cm = 4 dm  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 4)

c) 3 m 5 cm = 35 cm  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 5)

7 m 8 cm = 708 cm  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 6)

d) 5 m 2 dm = 52 dm  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 7)

9 m 4 dm = 904 dm  Đúng ghi Đ, sai ghi S: (ảnh 8)

Xem đáp án

 Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 2 m = 20 cm Media VietJack

50 cm = 5 m Media VietJack

b) 6 m = 60 dm Media VietJack

40 cm = 4 dm Media VietJack

c) 3 m 5 cm = 35 cm Media VietJack

7 m 8 cm = 708 cm Media VietJack

d) 5 m 2 dm = 52 dm Media VietJack

9 m 4 dm = 904 dm Media VietJack

8. Tự luận
1 điểm

Một sợi dây dài 52 m, người ta cắt đi 37 m. Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu mét?

Bài giải

............................................................................................................................

............................................................................................................................

............................................................................................................................

Xem đáp án

Sợi dây còn lại dài số mét là:

52 – 37 = 15 (mét).

Đáp số: 15 mét.

9. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ:

Quan sát hình vẽ: (ảnh 1)

 

Tùng nói rằng: “Quãng đường từ nhà mình đến nhà Hân dài 1 km”. Theo em, Tùng nói có đúng không?

Đánh dấu × vào lựa chọn của em ở ô trống bên dưới.

Quan sát hình vẽ: (ảnh 2) Tùng nói đúngQuan sát hình vẽ: (ảnh 3)  Tùng nói sai

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ: (ảnh 4)

Media VietJack Tùng nói đúng

Quan sát hình vẽ: (ảnh 5) Tùng nói sai

Giải thích:

Có hai con đường đi từ nhà Tùng đến nhà Hân.

Con đường 1 dài: 300 + 100 + 100 + 200 + 300 = 1 000 (m).

Con đường 2 dài: 300 + 100 + 600 = 1 000 (m).

Đổi 1 000 m = 1 km.

Vậy Tùng nói đúng.

10. Tự luận
1 điểm

Thực hành: Ước lượng quãng đường từ nhà em đến trường dài: ……………

Xem đáp án

Thực hành: Ước lượng quãng đường từ nhà em đến trường dài: 3 km.