Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Kết nối tri thức Tuần 33 có đáp án
13 câu hỏi
Số ?

5
8
4
2
Đáp án đúng là: B
Muốn tìm số liền sau một số, ta lấy số đó cộng thêm 1 đơn vị.
Số liền sau số 7 là: 7 + 1 = 8
Số lớn nhất là:

4
2
7
9
Đáp án đúng là: D
So sánh: 2 < 4 < 7 < 9
Vậy số lớn nhất là: 9
>; <; = ?
9 – 7 ? 2
>
<
=
Đáp án đúng là: C
9 – 7 …. 2
Em thấy: 9 – 7 = 2
So sánh: 2 = 2
Vậy em điền dấu: “=”
Phép tính thích hợp là:

7 – 4
10 – 5
3 + 3
6 + 2
Đáp án đúng là: B
7 – 4 = 3
10 – 5 = 5
3 + 3 = 6
6 + 2 = 8
So sánh 5 = 5 hay 10 – 5 = 5
Vậy phép tính thích hợp là: 10 – 5
Số ?

4
6
5
7
Đáp án đúng là: A
9 – 2 – ? = 3
Đáp án A: 9 – 2 – 4 = 7 – 4 = 3.
So sánh: 3 = 3. Vậy đáp án A đúng
Đáp án B: 9 – 2 – 6 = 7 – 6 = 1.
So sánh: 1 < 3 nên đáp án B sai
Đáp án C: 9 – 2 – 5 = 7 – 5 = 2
So sánh: 2 < 3 nên đáp án C sai
Đáp án D: 9 – 2 – 7 = 7 – 7 = 0
So sánh: 0 < 3 nên đáp án D sai.
Lan, Hoa, Mai và Linh hái được số bông hoa là 8, 5, 9, 6. Lan hái được nhiều bông hoa hơn Hoa nhưng lại ít hơn Mai. Linh là người hái được ít hoa nhất. Vậy Lan hái được số bông hoa là:
8 bông hoa
5 bông hoa
9 bông hoa
6 bông hoa
Đáp án đúng là: A
5 < 6 < 8 < 9
Linh hái ít hoa nhất: vậy Linh hái được 5 bông hoa.
Thứ tự Lan, Hoa, Mai hái theo thứ tự tăng dần: Hoa, Lan, Mai: 6, 8, 9
Vậy Lan hái được 8 bông hoa.
Số ?


Số ?


>’ <; = ?
|
7 |
2 + 2 |
8 |
|
10 |
8 – 5 |
5 |
=
<
=
<
>
<
5 + 2 = 7 | 3 < 2 + 2 | 9 – 1 = 8 |
7 + 2 < 10 | 7 > 8 – 5 | 10 – 6 < 5 |
Số ?


Cho các phép tính 4 + 4; 7 – 1; 10 – 1; 3 + 1:
a. Viết các phép tính theo thứ tự có kết quả tăng dần:
………….. | ………….. | ………… | ………… |
b. Viết các phép tính có kết quả lớn hơn 7:
………….. | ………….. | ………… | ………… |
a. Ta có:
4 + 4 = 8
7 – 1 = 6
10 – 1 = 9
3 + 1 = 4
So sánh: 4 < 6 < 8 < 9
Viết các phép tính theo thứ tự có kết quả tăng dần:
3 + 1 | 7 – 1 | 4 + 4 | 10 – 1 |
b. Viết các phép tính có kết quả lớn hơn 7:
4 + 4 | 10 – 1 |
Trên xe buýt có 10 ghế trống. Có 4 bạn nhỏ lên xe. Hỏi xe còn có thể chở thêm bao nhiêu bạn nhỏ nữa?

a. Viết phép tính thích hợp:
……………………..
b. Trả lời:
……………………….
Xe còn có thể chở thêm số bạn nhỏ nữa là:
10 – 4 = 6 (bạn)
Đáp số: 6 (bạn)
a. Phép tính:
10 – 4 = 6
b.
Xe buýt còn có thể chở thêm 6 bạn nữa.
Bạn Gấu có 2 quả bóng bay. Bạn Nhím có 4 quả bóng bay. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu quả bóng bay?

a. Viết phép tính thích hợp:
……………………..
b. Trả lời:
……………………….
Cả hai bạn có tất cả số quả bóng bay là:
2 + 4 = 6 (quả)
Đáp số: 6 (quả)
a. Phép tính thích hợp là:
2 + 4 = 6
b. Trả lời:
Cả hai bạn có tất cả 6 quả bóng bay.

