Bài tập cuối tuần Toán lớp 1 Kết nối tri thức Tuần 29 có đáp án
11 câu hỏi
Số?

37
25
36
45
Đáp án đúng là: D
Các số cách nhau 10 đơn vị.
Vậy số đứng sau số 35 là: 35 + 10 = 45
Số?

31
13
22
23
Đáp án đúng là: D
85 – 62 = 23
Vậy số cần tìm là: 23
Số?

40
32
30
20
Đáp án đúng là: A
67 – 5 – 22
= 62 – 22
= 40
Vậy số cần tìm là: 40
Phép tính thích hợp là:

37 – 12
49 – 25
12 + 11
29 – 6
Đáp án đúng là: B
37 – 12 = 25
49 – 25 = 24
12 + 11 = 23
29 – 6 = 23
Vậy phép tính thích hợp là: 49 – 25
Phép tính thích hợp là:

99 – 12
68 + 21
76 + 21
96 – 16
Đáp án đúng là: C
? ? ? > 20 + 70
20 + 70 = 90
Xét các đáp án
99 – 12 = 87
68 + 21 = 89
76 + 21 = 97
96 – 16 = 80
So sánh: 97 > 90 nên phép tính thích hợp là: 76 + 21
Nhà Nam có 40 con vịt, mẹ Nam đem 10 con vịt ra chợ bán. Nhà Nam còn lại số con vịt là:
30 con vịt
50 con vịt
40 con vịt
10 con vịt
Đáp án đúng là: A
Nhà Nam còn lại số con vịt là:
40 – 10 = 30 (con vịt)
Đặt tính rồi tính:


Tính nhẩm:
|
40 + 40 = ___ |
30 + 50 = ___ |
40 – 20 = ___ |
|
65 – 5 = ___ |
77 – 20 = ___ |
33 – 3 = ___ |
80
80
20
60
57
30
40 + 40 = 80 | 30 + 50 = 80 | 40 – 20 = 20 |
65 – 5 = 60 | 77 – 20 = 57 | 33 – 3 = 30 |
Tính:
|
23 + 41 = ___ |
76 – 52 = ___ |
69 – 33 = ___ |
|
22 + 22 = ___ |
11 + 88 = ___ |
48 – 28 = ___ |
64
24
36
44
99
20
23 + 41 = 64 | 76 – 52 = 24 | 69 – 33 = 36 |
22 + 22 = 44 | 11 + 88 = 99 | 48 – 28 = 20 |
Viết số thích hợp vào ô trống:


Minh có 43 viên bi, Nam có 22 viên bi. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu viên bi?
a. Viết phép tính thích hợp:
………………..
b. Trả lời:
…………………
Cả hai bạn có tất cả số viên bi là:
43 + 22 = 65 (viên bi)
Đáp số: 65 (viên bi)
a.
Em điền:
43 + 22 = 65
b.
Trả lời:
Cả hai bạn có tất cả 65 viên bi

