Bài tập Cuối chuyên đề 2 có đáp án
Đề thi

Bài tập Cuối chuyên đề 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 10143 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n≥1, ta có

2.21 + 3.22 + 4.23 + ... + (n + 1).2n = n.2n + 1.

Xem đáp án

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

Bước 1. Với n = 1 ta có 2.21 = 4 = 1.21 + 1.                                               

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Bước 2. Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có:                    

2.21 + 3.22 + 4.23 + ... + (k + 1).2k = k.2k + 1. 

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh:

2.21 + 3.22 + 4.23 + ... + (k + 1).2k + [(k + 1) + 1].2k + 1 = (k + 1)2(k + 1) + 1.

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

2.21 + 3.22 + 4.23 + ... + (k + 1).2k + [(k + 1) + 1].2k + 1

= k.2k + 1 + [(k + 1) + 1].2k + 1

= (2k + 2).2k + 1

= (k + 1).2.2k + 1

= (k + 1)2k + 2

= (k + 1).2(k + 1) + 1.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

2. Tự luận
• 1 điểm

Đặt Sn=11.3+13.5+…+1(2n−1)(2n+1).

a) Tính S1, S2, S3.

b) Dự đoán công thức tính tổng Sn và chứng minh nó bằng quy nạp.

Xem đáp án

a) S1=11.3=13,S2=11.3+13.5=25, S3=11.3+13.5+15.7=37.

b) Từ a) ta có thể dự đoán Sn=n2n+1.

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

Bước 1. Với n = 1 ta có S1=13=12.1+1.                                                   

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 1.

Bước 2. Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có: Sk=k2k+1.

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh: Sk+1=k+12k+1+1.

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

Sk+1=11.3+13.5+…+1(2k−1)(2k+1)+12k+1−12k+1+1

=Sk+12k+1−12k+1+1

=k2k+1+12k+1−12k+1+1

=k2k+1+12k+12k+3

=k2k+3+12k+12k+3

=2k2+3k+12k+12k+3

=k+12k+12k+12k+3=k+12k+3=k+12k+1+1.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n ≥ 1.

3. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n, ta có 102n + 1 + 1 chia hết cho 11.

Xem đáp án

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

Bước 1. Với n = 0 ta có 102.0 + 1 + 1 = 11 ⁝ 11.                                         

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 0.

Bước 2. Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có: 102k + 1 + 1 chia hết cho 11.

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh: 102(k + 1) + 1 + 1 chia hết cho 11.

Thật vậy, ta có:

102(k + 1) + 1 + 1

= 10(2k + 1) + 2 + 1

= 100.102k + 1 + 1

= 100.102k + 1 + 100 – 100 + 1

= 100(102k + 1 + 1) – 100 + 1

= 100(102k + 1 + 1) – 99.

Vì 102k + 1 + 1 và 99 đều chia hết cho 11 nên 100(102k + 1 + 1) – 99 chia hết cho 11. Do đó 102(k + 1) + 1 + 1 chia hết cho 11.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n.

4. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ≥ 2, ta có 5n ≥ 3n + 4n.

Xem đáp án

Ta chứng minh bằng quy nạp theo n.

Bước 1. Với n = 2 ta có 52 = 25 = 32 + 42.                                               

Như vậy khẳng định đúng cho trường hợp n = 2.

Bước 2. Giả sử khẳng định đúng với n = k, tức là ta có: 5k ≥ 3k + 4k.

Ta sẽ chứng minh rằng khẳng định cũng đủng với n = k + 1, nghĩa là ta sẽ chứng minh: 5k + 1 ≥ 3k + 1 + 4k + 1.

Thật vậy, sử dụng giả thiết quy nạp ta có:

5k + 1 = 5.5k ≥ 5(3k + 4k) = 5. 3k + 5.4k ≥ 3. 3k + 4.4k = 3k + 1 + 4k + 1.

Vậy khẳng định đúng với mọi số tự nhiên n.

5. Tự luận
• 1 điểm

a) Khai triển (1 + x)10.

b) (1,1)10 và 2.

Xem đáp án

a) 1+x10=C100110+C10119x+C10218x2+...+C1091x9+C1010x10

=1+C101x+C102x2+...+C109x9+x10.

b) Áp dụng câu a) ta có:

1,110=1+0,110

=1+C101.0,1+C1020,12+...+C1090,19+0,110>1+C101.0,1=2.

6. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hệ số của x9 trong khai triển thành đa thức của (2x – 3)11.

Xem đáp án

Số hạng chứa x9 trong khai triển thành đa thức của (2x – 3)11 là C1111−92x9−311−9=C11229x9−32=C1122932x9=253440x9.

Vậy hệ số của x9 trong khai triển thành đa thức của (2x – 3)11 là 253440.

7. Tự luận
• 1 điểm

Khai triển đa thức (1 + 2x)12 thành dạng a0 + a1x + a2x2 + ... + a12x12.

Tìm hệ số ak lớn nhất.
Xem đáp án

Số hạng chứa xk trong khai triển thành đa thức của (1 + 2x)12 hay (2x + 1)12 là C1212−k2xk112−k=C12k2kxk.

Do đó ak=C12k2k.

Thay các giá trị của k từ 0 đến 12 vào ak ta thấy a8 có giá trị lớn nhất và bằng 126720.

8. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng C2n0+C2n2+C2n4+…+C2n2n=C2n1+C2n3+C2n5+…+C2n2n−1.

Áp dụng: Tìm số nguyên dương n thoả mãn C2n1+C2n3+…+C2n2n−1=2048.

Xem đáp án

Xét:

M=C2n0+C2n1+C2n2+…+C2n2n−1+C2n2n;

N=C2n0−C2n1+C2n2−…−C2n2n−1+C2n2n;

P=C2n0+C2n2+C2n4+…+C2n2n−2+C2n2n;

Q=C2n1+C2n3+C2n5+…+C2n2n−3+C2n2n−1.

+) Ta có:

(x+1)2n=C2n0x2n+C2n1x2n−11+C2n2x2n−212+…+C2n2n−1x12n−1+C2n2n12n

=C2n0x2n+C2n1x2n−1+C2n2x2n−2+…+C2n2n−1x+C2n2n.

Cho x = 1, ta được:

(1+1)2n=C2n012n+C2n112n−1+C2n212n−2+…+C2n2n−11+C2n2n

=C2n0+C2n1+C2n2+…+C2n2n−1+C2n2n.

Vậy M=(1+1)2n=22n.

+) Ta có:

(x−1)2n=C2n0x2n−C2n1x2n−11+C2n2x2n−212−…−C2n2n−1x12n−1+C2n2n12n

=C2n0x2n−C2n1x2n−1+C2n2x2n−2−…−C2n2n−1x+C2n2n.

Cho x = 1, ta được:

(1−1)2n=C2n012n−C2n112n−1+C2n212n−2−…−C2n2n−11+C2n2n

=C2n0−C2n1+C2n2−…−C2n2n−1+C2n2n.


Vậy N=(1−1)2n=0

Ta có: P+Q=M=22n và P−Q=N=0 nên P=Q=22n:2=22n−1.

Áp dụng: C2n1+C2n3+…+C2n2n−1=2048⇒22n−1=2048⇒2n−1=11⇒n=6.

9. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất trong các giá trị Cn0,Cn1,…,Cnn.

Áp dụng: Tìm hệ số lớn nhất của khai triển (a + b)n, biết rằng tổng các hệ số của khai triển bằng 4096.

Xem đáp án

+) Ta có:

Cnk≤Cnk+1⇔n!k!n−k!≤n!k+1!n−k−1!

⇔k+1!n−k−1!≤k!n−k!

⇔k+1≤n−k⇔2k≤n−1 (*).

– Nếu n lẻ thì *⇔k≤n−12. Từ đây ta có Cnk≥Cnk+1⇔k≥n−12.

⇒Cn0≤Cn1≤...≤Cnn−12≤Cnn+12≤...≤Cnn.

Dấu "=" chỉ xảy ra khi k=n−12.

Do đó có hai số có giá trị lớn nhất là Cnn−12 và Cnn+12.

– Nếu n chẵn thì *⇔k≤n−12=n2−1. Từ đây ta có Cnk≥Cnk+1⇔k≥n2−1.

⇒Cn0≤Cn1≤...≤Cnn2≤...≤Cnn.

Dấu "=" không xảy ra với bất kì giá trị k nào.

Do đó chỉ có đúng một số có giá trị lớn nhất là Cnn2.

+) Áp dụng:

Tổng các hệ số của khai triển (a + b)n bằng 4096

⇒Cn0+Cn1+…+Cnn=4096⇒2n=4096⇒n=12

⇒ Hệ số lớn nhất của khai triển là C126=924.

10. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số hạng có giá trị lớn nhất của khai triển (p + q)n với p > 0, q > 0, p + q = 1.

Xem đáp án

SAI ĐỀ!

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây