Bài tập Câu lệnh lặp For có đáp án
Đề thi

Bài tập Câu lệnh lặp For có đáp án

A
Admin
Tin họcLớp 10100 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Em có thể đã gặp những trường hợp cần thực hiện một số công việc lặp đi lặp lại nhiều lần. Ví dụ, để kể tên tất cả các bạn trong lớp có 30 học sinh, em cần lần lượt đọc tên từng bạn; để đếm số lượng các số chia hết cho 3 trong khoảng từ 1 đến 50, em có thể kiểm tra lần lượt các số từ 1 đến 50 và ghi ra các số chia hết cho 3 (chẳng hạn 3, 6, 9,…) rồi đếm các số đó. Ngôn ngữ lập trình bậc cao có các câu lệnh cho phép một cách ngắn gọn các bước cần thực hiện lặp đi lặp lại để tạo thành một cấu trúc lập trình được gọi là cấu trúc lặp.

    Em có xác định được trong mỗi ví dụ trên công việc nào cần phải lặp và được lặp lại bao nhiều lần không?

Xem đáp án

- Kể tên tất cả các bạn trong lớp có 30 học sinh: lặp 30 lần

- Đếm số lượng các số chia hết cho 3 trong khoảng từ 1 đến 50: lặp 50 lần

2. Tự luận
1 điểm

Làm quen với lệnh lặp for

Thực hiện đoạn chương trình sau trong chế độ gõ lệnh trực tiếp của Python để tính tổng 0 + 1 + … + 9. Tổng này có giá trị bao nhiêu? Giải thích kết quả.

Làm quen với lệnh lặp for Thực hiện đoạn chương trình sau trong chế (ảnh 1)
Xem đáp án

Trong đoạn chương trình trên, lệnh range(10) trả lại một vùng giá trị gồm 10 số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Lệnh for sẽ thực hiện 10 lần lặp, mỗi lần lặp ứng với một giá trị k trong vùng trên.

Sau lệnh lặp for trên, biến S có giá trị bằng 0 + 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45.

3. Tự luận
1 điểm

Với giá trị n cho trước, so sánh giá trị S trong đoạn chương trình sau với tổng 1 + 2 + … + n.

Với giá trị n cho trước, so sánh giá trị S trong đoạn chương trình sau với tổng  (ảnh 1)
Xem đáp án

Giá trị S trong đoạn chương trình với tổng 1 + 2 + … + n bằng nhau.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu vùng giá trị xác định bởi lệnh range()

Quan sát các lệnh for sau và so sánh kết quả in ra để biết vùng giá trị được xác định bởi lệnh range(). Lưu ý, lệnh print() có thêm tham số để in bộ dữ liệu theo hàng ngang

Tìm hiểu vùng giá trị xác định bởi lệnh range() Quan sát các lệnh for sau và so sánh  (ảnh 1)
Xem đáp án

range(3,10): 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9

range(0,15): 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14

5. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn các dãy sau đây bằng lệnh range().

a) 1, 2, 3, …, 50          

b) 5, 6, 7, 8, 9, 10   

c) 0, 1         

d) 10

Xem đáp án

a, range(1, 51)

b, range(5, 11)

c, range(0, 2)

d, range(10, 11)

6. Tự luận
1 điểm

Đoạn chương trình sau in ra kết quả gỉ?

Đoạn chương trình sau in ra kết quả gỉ? (ảnh 1)
Xem đáp án

Kết quả: bình phương của tổng các số từ 0 tới n

7. Tự luận
1 điểm
Viết đoạn chương trình tính tích 1 × 2 × 3 ×…× n với n được nhập từ bàn phím
Xem đáp án

n=int(input("Nhập số tự nhiên n"))

S=1

for n in range(1,n+1):

    S=S*n

print("Tích các số từ 1 đến n là: ",S)

Viết đoạn chương trình tính tích 1 × 2 × 3 ×…× n với n được nhập từ bàn phím (ảnh 1)
8. Tự luận
1 điểm
Viết chương trình nhập từ bàn phím số tự nhiên n và in ra kết quả S=1+12+...+1n
Xem đáp án

n=int(input("Nhập số tự nhiên n"))

S=0

for n in range(1,n+1):

    S=S+1/n

print("Kết quả là: ",S)

Viết chương trình nhập từ bàn phím số tự nhiên n và in ra kết quả (ảnh 1)
9. Tự luận
1 điểm

Viết chương trình nhập từ bàn phím số tự nhiên n và in ra kết quả là tổng sau: S=13+23+...+n3

Xem đáp án

- Chương trình:

n=int(input("Nhập số tự nhiên n"))

S=0

for n in range(1,n+1):

    S=S+n*n*n

print("Kết quả là: ",S)

Viết chương trình nhập từ bàn phím số tự nhiên n và in ra kết quả là tổng sau: (ảnh 1)