Bài tập Câu hỏi lí thuyết Phản ứng oxi hóa - khử lớp 10 (có lời giải)
40 câu hỏi
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
Số khối.
Số oxi hóa.
Số hiệu nguyên tử.
Số mol.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của ít nhất một nguyên tố hóa học.
Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là
+2
+3.
+5.
+6.
Đáp án đúng là: D
Trong hợp chất SO3, số oxi hóa của O là -2, đặt số oxi hóa của S là x.
Ta có: (-2).3 + x = 0 Þ x = + 6.
Trong phản ứng oxi hóa – khử:
chất bị oxi hóa nhận electron và chất bị khử cho electron.
quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.
chất chứa nguyên tố số oxi hóa cực đại luôn là chất khử.
quá trình nhận electron gọi là quá trình oxi hóa.
Đáp án đúng là: B
Trong phản ứng oxi hóa – khử quá trình oxi hóa và quá trình khử xảy ra đồng thời.
Số oxi hóa của bromine trong KBr là
0.
+1.
-1.
+2.
Đáp án đúng là: C
Số oxi hóa của K là + 1, gọi số oxi hóa của Br là x, ta có:
(+1) + x = 0 Þ x = -1.
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận
electron.
neutron.
proton.
cation.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự nhường và nhận electron.
Số oxi hóa của manganese trong KMnO4 là
+1.
+5.
+7.
-2.
Đáp án đúng là: C
Trong KMnO4, số oxi hóa của O là -2; số oxi hóa của K là +1; gọi số oxi hóa của Mn là x, ta có:
(+1) + x + (-2).4 = 0 Þ x = +7.
Chất khử là chất
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Đáp án đúng là: A
Chất khử là chất nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
Số oxi hoá của nitrogen trong NH4NO3 là
-3, -3.
+3, +5.
-3, +5.
+5, +5.
Đáp án đúng là: C
NH4NO3 được tạo thành từ NH4+ và NO3-.
Trong NH4+, số oxi hóa của H là +1, gọi số oxi hóa của N là x, ta có:
x + (+1).4 = +1 Þ x = -3.
Trong NO3-, số oxi hóa của O là -2, gọi số oxi hóa của N là y, ta có:
y + (-2).3 = -1 Þ y = +5.
Trong phản ứng hoá học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã
nhường 2 electron.
nhận 2 electron.
nhường 1 electron.
nhận 1 electron.
Đáp án đúng là: A
Trong phản ứng hoá học: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2, mỗi nguyên tử Fe đã nhường 2 electron.
Fe → Fe2+ + 2e
Cho nước Cl2 vào dung dịch KBr xảy ra phản ứng hoá học:
Cl2 + 2KBr → 2KCl + Br2
Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá chất nào?
KCl.
Br2.
Cl2.
KBr.
Đáp án đúng là: D

Trong phản ứng hoá học trên, xảy ra quá trình oxi hoá KBr.
Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là
chất khử.
chất oxi hoá.
acid.
base.
Đáp án đúng là: A
Chất khử là chất nhường electron.
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng
đốt cháy.
phân huỷ.
trao đổi.
oxi hoá – khử.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng kèm theo sự cho và nhận electron được gọi là phản ứng oxi hóa – khử.
Cho quá trình Al →Al3+ + 3e, đây là quá trình
khử.
oxi hóa.
tự oxi hóa – khử.
nhận proton.
Đáp án đúng là: B
Quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa.
Dẫn khí CO đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau: CuO + CO →to Cu + CO2. Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất khử là
CuO.
CO.
Cu.
CO2.
Đáp án đúng là: B

Chất khử là chất nhường electron, hay chất có số oxi hóa tăng lên sau phản ứng.
Vậy chất khử là CO.
Cho phản ứng: SO2 + Br2 + H2O →HBr + H2SO4. Trong phản ứng trên, vai trò của Br2
là chất oxi hóa
là chất khử.
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất tạo môi trường.
vừa là chất khử, vừa là chất tạo môi trường.
Đáp án đúng là: A
SO2+ Br02+ 2H2O→2HBr−1 + H2SO4
Số oxi hóa của Br giảm xuống sau phản ứng, vậy Br2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Trong phản ứng MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O, vai trò của HCl là
chất oxi hóa.
chất khử.
tạo môi trường.
chất khử và môi trường.
Đáp án đúng là: D

Vậy HCl vừa đóng vai trò là chất khử, vừa đóng vai trò là chất tạo môi trường.
Cho phản ứng: 2NH3 + 3Cl2 → N2 + 6HCl. Trong đó, NH3 đóng vai trò
là chất khử.
vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử.
là chất oxi hoá.
không phải là chất khử, không là chất oxi hoá.
Đáp án đúng là: A

Vậy NH3 đóng vai trò là chất khử.
Phản ứng nào dưới đây không phải phản ứng oxi hoá - khử?
CaCO3→toCaO+CO2.
2KClO3→to2KCl+3O2.
Cl2+2NaOH→NaCl+NaClO+H2O.
4Fe(OH)2 + O2 →to 2Fe2O3 + 4H2O
Đáp án đúng là: A
Ca+2C+4O−23→toCa+2O−2+C+4O−22.
Phản ứng này không có sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố sau phản ứng, nên không phải là phản ứng oxi hóa – khử.
Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng nào sau đây?
2K+Cl2→t02KCl
H2+Cl2→as2HCl
2FeCl2+Cl2→t02FeCl3
2KOH+Cl2→KCl+KClO+H2O
Đáp án đúng là: D
Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong phản ứng:
2KOH+Cl02→KCl−1+KCl+1O+H2O
Số oxi hóa của oxygen trong H2O, H2O2, OF2 lần lượt là
0, -2, -1.
-2, -1, +2.
-2, -2, -2.
0, -1, +2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
H+12O−2, H+12O−12, O+2F−12
Cho các hợp chất sau: NH3, NH4Cl, HNO3, NO2. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá -3 là
1.
3.
2.
4.
Đáp án đúng là: C
Các hợp chất trong đó nguyên tử nitrogen có số oxi hóa là -3 là: NH3, NH4Cl.
Hợp chất nào sau đây chứa hai loại nguyên tử iron với số oxi hoá +2 và +3?
FeO.
Fe3O4.
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Đáp án đúng là: B
Có thể coi: Fe3O4=Fe+2O.Fe+32O3
Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Số oxi hóa của một nguyên tử một nguyên tố trong hợp chất là điện tích của nguyên tử nguyên tố đó với giả thiết hợp chất là ion.
Trong hợp chất, oxygen có số oxi hóa bằng -2, trừ một số trường hợp ngoại lệ.
Số oxi hóa của hydrogen trong mọi hợp chất đều là +1.
Các nguyên tố phi kim có số oxi hóa thay đổi tùy thuộc vào hợp chất chứa chúng.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu C không đúng vì: Trong hợp chất, số oxi hóa của hydrogen là +1, trừ một số trường hợp ngoại lệ như NaH; CaH2 ….
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng luôn xảy ra đồng thời sự oxi hoá và sự khử.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của tất cả các nguyên tố.
Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu C sai vì: Phản ứng oxi hoá - khử là phản ứng trong đó có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố.
Chất oxi hoá là chất
nhường electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
cho electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa tăng sau phản ứng.
nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Đáp án đúng là: D
Chất oxi hoá là chất nhận electron, chứa nguyên tố có số oxi hóa giảm sau phản ứng.
Cho phương trình hóa học: aAl + bH2SO4 → cAl2(SO4)3 + dSO2 + eH2O
Tỉ lệ a : b là
1 : 1.
2 : 3.
1 : 3.
1 : 2.
Đáp án đúng là: C
2Al + 6H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3SO2 + 6H2O
Vậy tỉ lệ a : b = 2 : 6 = 1 : 3.
Cho phản ứng: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2S + H2O. Khi hệ số cân bằng phản ứng là nguyên và tối giản thì số phân tử H2O tạo thành là:
3.
10.
5.
4.
Đáp án đúng là: D
4Mg + 5H2SO4 → 4MgSO4 + H2S + 4H2O
Cho phương trình phản ứng
aFeSO4 + bK2Cr2O7 + cH2SO4 → dFe2(SO4)3 + eK2SO4 + fCr2(SO4)3 + gH2O.
Tỉ lệ a : b là
6 : 1.
2 : 3.
3 : 2.
1 : 6.
Đáp án đúng là: A
6FeSO4 + K2Cr2O7 + 7H2SO4 → 3Fe2(SO4)3 + K2SO4 + Cr2(SO4)3 + 7H2O
Vậy tỉ lệ a : b là 6 : 1.
Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O
Số phân tử nitric acid (HNO3) đóng vai trò chất oxi hóa là
8.
6.
4.
2.
Đáp án đúng là: D

Số phân tử HNO3 đóng vai trò chất oxi hóa (tạo ra NO) là 2.
Cho phản ứng nhiệt nhôm: 2Al + Fe2O3 →to Al2O3 + 3Fe.
Phát biểu nào sau đây sai?
Al là chất khử.
Fe2O3 là chất oxi hóa.
Tỉ lệ giữa chất bị khử : chất bị oxi hóa là 2 : 1.
Sản phẩm khử là Fe.
Đáp án đúng là: C
Phát biểu C sai vì:
Chất bị khử (chất oxi hóa): Fe2O3
Chất bị oxi hóa (chất khử): Al
Tỉ lệ giữa chất bị khử : chất bị oxi hóa là 1 : 2.
Phản ứng nào sau đây có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium?
Ca(OH)2 + CuCl2 → Cu(OH)2↓ + CaCl2
CaCl2 → Ca + Cl2.
3CaCl2 + 2K3PO4 → Ca3(PO4)2 + 6KCl.
CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố calcium:
Ca+2Cl2→Ca0+Cl2
Nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử trong chất nào sau đây?
C
CO2.
CaCO3.
CH4.
Đáp án đúng là: A
Trong đơn chất C, nguyên tử carbon có số oxi hóa là 0, đây là số oxi hóa trung gian của carbon, do đó trong đơn chất C, nguyên tử carbon vừa có khả năng thể hiện tính oxi hoá, vừa có khả năng thể hiện tính khử.
Nhóm nào sau đây gồm các chất vừa có tính oxi hoá, vừa có tính khử?
Cl2, Fe.
Na, FeO.
H2SO4, F2.
SO2, FeO.
Đáp án đúng là: D
Loại A do Fe chỉ có tính khử;
Loại B do Na chỉ có tính khử;
Loại C do F2 chỉ có tính oxi hóa.
Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là
chất khử.
chất oxi hóa.
acid.
base.
Đáp án đúng là: B
Khi tham gia các phản ứng đốt cháy nhiên liệu, oxygen đóng vai trò là chất oxi hóa.
Thực hiện các phản ứng hóa học sau:
(a) S+O2→t0SO2
(b) Hg+S→HgS
(c) H2+S→t0H2S
(d) S+3F2→t0SF6
Số phản ứng sulfur đóng vai trò chất oxi hóa là
4.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: B
Phản ứng trong đó sulfur đóng vai trò là chất oxi hóa là:
(b) Hg+S→HgS
(c) H2+S→t0H2S
Cho các phản ứng hóa học sau:
(a) CaCO3→t0CaO+CO2
(b) CH4→xtt0C+2H2
(c) 2Al(OH)3→t0Al2O3+3H2O
(d) 2NaHCO3→t0Na2CO3+CO2+H2O
Số phản ứng oxi hóa – khử là
4.
2.
3.
1.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng oxi hóa – khử là:
(b) CH4→xtt0C+2H2
Cho các phản ứng:
(1) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
(2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
(3) AgNO3 + HCl → AgCl↓ + HNO3
(4) 4KClO3 →to KCl + 3KClO4
Số phản ứng oxi hoá - khử là
1.
2.
3.
4.
Đáp án đúng là: C
Các phản ứng oxi hóa – khử là:
(1) Ca(OH)2 + Cl2 → CaOCl2 + H2O
(2) 2H2S + SO2 → 3S + 2H2O
(4) 4KClO3 →to KCl + 3KClO4
Cho các phản ứng sau đây:
(1) FeS+2HCl→FeCl2+H2S
(2) 2KI+H2O+O3→2KOH+I2+O2
(3) 2H2S+SO2→3S+2H2O
(4) 2KClO3→to2KCl+3O2
Có bao nhiêu phản ứng đã cho không thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử?
2.
3.
4.
1.
Đáp án đúng là: D
Phản ứng không thuộc phản ứng oxi hóa – khử là:
Fe+2S−2+2H+1Cl−1→Fe+2Cl−12+H+12S−2
Cho các phản ứng sau:
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(b) HCl + NH4HCO3 → NH4Cl + CO2 + H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
(d) 2HCl + Zn → ZnCl2 + H2.
Số phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là
2.
3.
1.
4.
Đáp án đúng là: A
Phản ứng trong đó HCl thể hiện tính khử là:
(a) 4HCl + PbO2 → PbCl2 + Cl2 + 2H2O.
(c) 2HCl + 2HNO3 → 2NO2 + Cl2 + 2H2O.
Cho phản ứng hóa học: Cl2 + KOH →to KCl + KClO3 + H2O
Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là
1 : 5.
5 : 1.
3 : 1.
1 : 3.
Đáp án đúng là: B
3Cl2 + 6KOH ® 5KCl + KClO3 + 3H2O
1×5×Cl0→ Cl+5 + 5eCl0 +1e → Cl−1
Tỉ lệ số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa (tạo thành Cl−1) : số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử (tạo thành Cl+5) là 5 : 1.

