Bài tập Biểu đồ hình quạt tròn có đáp án
Đề thi

Bài tập Biểu đồ hình quạt tròn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 777 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các loại biểu đồ (biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn), loại biểu đồ nào thích hợp để biểu diễn bảng số liệu thống kê bên dưới?

Trong các loại biểu đồ (biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn (ảnh 1)

Xem đáp án

Sau bài học này chúng ta sẽ giải quyết được câu hỏi trên như sau:

Trong các loại biểu đồ (biểu đồ tranh, biểu đồ cột và biểu đồ hình quạt tròn), loại biểu đồ thích hợp để biểu diễn bảng số liệu thống kê trên là biểu đồ hình quạt tròn (biểu diễn tỉ lệ phần trăm của từng loại số liệu so với toàn thể).

 

2. Tự luận
1 điểm

Biểu đồ bên cho ta biết các thông tin gì?

Biểu đồ bên cho ta biết các thông tin gì? (ảnh 1)

Xem đáp án

Biểu đồ trên cho ta biết tỉ lệ phần trăm của mỗi chất trong đất tốt cho cây trồng như sau:

- Không khí chiếm 30%.

- Nước chiếm 30%.

- Chất khoáng chiếm 35%.

- Chất mùn chiếm 5%.

3. Tự luận
1 điểm

Hãy đọc các thông tin từ biểu đồ bên và lập bảng thống kê tương ứng.

Hãy đọc các thông tin từ biểu đồ bên và lập bảng thống kê tương ứng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Biểu đồ trên cho biết tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của khối 7 là:

- Cầu lông chiếm 15%.

- Đá cầu chiếm 25%.

- Bóng đá chiếm 30%.

- Bóng bàn chiếm 10%.

- Bơi lội chiếm 20%.

Ta có bảng thống kê:

Tỉ lệ phần trăm học sinh tham gia các môn thể thao của khối 7

Thành phần

Cầu lông

Đá cầu

Bóng đá

Bóng bàn

Bơi lội

Tỉ lệ

15%

25%

30%

10%

20%

 

 

4. Tự luận
1 điểm

Bảng dữ liệu sau cho biết tình hình xếp loại học lực học kì 1 của học sinh khối 7 trường Kim Đồng:

Bảng dữ liệu sau cho biết tình hình xếp loại học lực học kì 1 (ảnh 1)

Em hãy tính tỉ lệ phần trăm học sinh các loại và so sánh kết quả tính được với giá trị tương ứng ghi trên biểu đồ trong hình bên.

Bảng dữ liệu sau cho biết tình hình xếp loại học lực học kì 1 (ảnh 2)

Xem đáp án

Từ bảng dữ liệu trên, ta tính được:

Tổng số học sinh khối 7 là:

36 + 162 + 90 + 72 = 360 (học sinh).

Tỉ lệ phần trăm học sinh xếp loại tốt là:

36360=10% (tổng số học sinh)

Tỉ lệ phần trăm học sinh xếp loại khá là:

162360 =45% (tổng số học sinh)

Tỉ lệ phần trăm học sinh xếp loại đạt là:

90360  =25% (tổng số học sinh)

Tỉ lệ phần trăm học sinh xếp loại chưa đạt là:

72360  =20% (tổng số học sinh)

Tỉ lệ phần trăm học sinh xếp mỗi loại tính được bằng giá trị tương ứng ghi trên biểu đồ.

5. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 1.

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 1. (ảnh 1)Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 1. (ảnh 2)

Biểu đồ 1

Xem đáp án

Tổng chi phí của các khoản chi tiêu trong một tháng của gia đình A là:

4 000 000 + 2 500 000 + 1 500 000 + 2 000 000 = 10 000 000 (đồng).

Tỉ lệ phần trăm chi phí chi tiêu vào ăn uống là:

4  000  00010  000  000=40% (tổng chi phí)

Tỉ lệ phần trăm chi phí chi tiêu vào giáo dục là:

2  500  00010  000  000=25% (tổng chi phí)

Tỉ lệ phần trăm chi phí chi tiêu vào điện nước là:

1  500  00010  000  000  =15% (tổng chi phí)

Tỉ lệ phần trăm chi phí chi tiêu vào các khoản khác là:

2  000  00010  000  000 =20% (tổng chi phí)

Từ đó, ta biểu diễn vào biểu đồ 1 như sau:

Ta có: 40% > 25% > 20% > 15%.

Do đó hình quạt màu xanh dương biểu diễn chi phí ăn uống (40%), hình quạt màu cam biểu diễn chi phí giáo dục (25%), hình quạt màu xám biểu diễn chi phí điện nước (15%), hình quạt màu vàng biểu diễn các khoản khác (20%).

Từ đó, ta biểu diễn vào biểu đồ 1 như sau:

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 1. (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 2.

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 2. (ảnh 1)

Biểu đồ 2

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 2. (ảnh 2)

Xem đáp án

Tổng số tiết học các phần của môn Toán lớp 7 là:

60 + 50 + 20 + 10 = 140 (tiết)

Tỉ lệ phần trăm số tiết học phần Số và Đại số là:

60140 ≈43% (tổng số tiết học)

Tỉ lệ phần trăm số tiết học phần Hình học và Đo lường là:

50140≈36% (tổng số tiết học)

Tỉ lệ phần trăm số tiết học phần Một số yếu tố Thống kê và Xác suất là:

20140 ≈14% (tổng số tiết học)

Tỉ lệ phần trăm số tiết học phần Hoạt động thực hành và trải nghiệm là:

100% – 43% – 36% – 14% = 7% (tổng số tiết học).

Ta có: 43% > 36% > 14% > 7%.

Do đó hình quạt màu xanh dương biểu diễn số tiết học phần Số và Đại số (43%), hình quạt màu cam biểu diễn số tiết học phần Hình học và Đo lường (36%), hình quạt màu xám biểu diễn số tiết học phần Một số yếu tố Thống kê và Xác suất (14%), hình quạt màu vàng biểu diễn số tiết học phần Hoạt động thực hành và trải nghiệm (7%).

Từ đó, ta biểu diễn vào biểu đồ 2 như sau:

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 2. (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Hãy phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ sau:

Hãy phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Phân tích biểu đồ trên ta nhận thấy:

- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về loại nước uống yêu thích của học sinh lớp 7A.

- Có 5 loại nước uống được học sinh chọn: nước chanh, nước cam, nước suối, trà sữa, sinh tố.

- Trà sữa có tỉ lệ cao nhất.

- Nước cam và nước chanh được học sinh yêu thích tương đương nhau và có tỉ lệ thấp nhất.

- Nước suối và sinh tố được học sinh yêu thích tương đương nhau.

8. Tự luận
1 điểm

Dựa theo sự phân tích biểu đồ trên, trong buổi liên hoan cuối năm, lớp 7A nên mua những loại nước uống gì? Loại nào nên mua nhiều nhất?

Xem đáp án

Dựa theo sự phân tích biểu đồ trên, trong buổi liên hoan cuối năm, lớp 7A nên mua những loại nước uống là: nước chanh, nước cam, nước suối, trà sữa, sinh tố.

Trà sữa nên mua nhiều nhất.

9. Tự luận
1 điểm

Sử dụng các thông tin từ biểu đồ sau để trả lời các câu hỏi.

a) Biểu đồ biểu diễn các thông tin về vấn đề gì?

b) Có bao nhiêu đối tượng được biểu diễn?

c) Tỉ lệ phần trăm của mỗi đối tượng so với toàn thể là bao nhiêu?

Sử dụng các thông tin từ biểu đồ sau để trả lời các câu hỏi. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Biểu đồ biểu diễn các thông tin về tỉ lệ phần trăm loại trái cây yêu thích của học sinh lớp 7A.

b) Có 4 đối tượng được biểu diễn là: chuối; xoài; cóc; ổi.

c) Tỉ lệ phần trăm của mỗi đối tượng so với toàn thể là:

- Chuối chiếm 25%.

- Xoài chiếm 35%.

- Cóc chiếm 20%.

- Ổi chiếm 20%.

10. Tự luận
1 điểm

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 3.

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 3. (ảnh 1)

Biểu đồ 3:

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 3. (ảnh 2)

Xem đáp án

Ta có 50% > 40% > 10%

Do đó hình quạt màu xanh lá biểu diễn ngân sách cấp cho Xử lí chất thải sinh hoạt, hình quạt màu xanh dương biểu diễn ngân sách cấp cho Xử lí chất thải công nghiệp và nguy hại, hình quạt màu vàng biểu diễn ngân sách cấp cho Phương tiện thu gom và vận chuyển chất thải.

Biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê vào biểu đồ 3 như sau:

Hãy biểu diễn dữ liệu từ bảng thống kê sau đây vào biểu đồ 3. (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Hãy phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ sau:

Hãy phân tích dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Phân tích biểu đồ trên ta nhận thấy:

- Biểu đồ biểu diễn các thông tin về tỉ lệ phần trăm xếp loại học lực học sinh lớp 7A.

- Có 4 loại học lực được xếp: tốt, khá, đạt, chưa đạt.

- Học sinh xếp loại khá có tỉ lệ cao nhất.

- Học sinh xếp loại đạt và chưa đạt có tỉ lệ tương đương nhau và có tỉ lệ thấp nhất.

- Học sinh xếp loại học lực khá có tỉ lệ bằng tổng tỉ lệ các xếp loại học lực còn lại.