Bài tập Áp dụng công thức cộng, công thức nhân đôi lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Áp dụng công thức cộng, công thức nhân đôi lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 11139 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức sinxcosy – cosxsiny bằng

cos(x – y);

cos(x + y);

sin(x – y);

sin(y – x).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức cộng lượng giác, ta có: sinxcosy – cosxsiny = sin(x − y).

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Biểu thức sina+bsina−b bằng biểu thức nào sau đây?

sina+bsina−b=sina+sinbsina−sinb;

sina+bsina−b=sina−sinbsina+sinb;

sina+bsina−b=tana+tanbtana−tanb;

sina+bsina−b=cota+cotbcota−cotb.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Có sina+bsina−b=sinacosb+cosasinbsinacosb−cosasinb =sinacosbcosacosb+cosasinbcosacosbsinacosbcosacosb−cosasinbcosacosb

=sinacosa+sinbcosbsinacosa−sinbcosb =tana+tanbtana−tanb

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hai góc a, b thỏa mãn \(\sin \alpha = \frac{5}{{13}},\left( {\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi } \right)\) và \(cos\beta = \frac{3}{5},\left( {0 < \beta < \frac{\pi }{2}} \right)\). Tính giá trị của cos(a − b).

\(\frac{{16}}{{65}}\);

\( - \frac{{18}}{{65}}\);

\(\frac{{18}}{{65}}\);

\( - \frac{{16}}{{65}}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Có sin2a + cos2a = 1 mà \(\sin \alpha = \frac{5}{{13}}\) nên \(co{s^2}\alpha = \frac{{144}}{{169}}\).

Vì \(\frac{\pi }{2} < \alpha < \pi \) nên cosa < 0. Do đó \(cos\alpha = - \frac{{12}}{{13}}\).

Có sin2b + cos2b = 1 mà \(cos\beta = \frac{3}{5}\) nên \({\sin ^2}\beta = \frac{{16}}{{25}}\).

Vì \(0 < \beta < \frac{\pi }{2}\) nên sinb > 0. Do đó \(\sin \beta = \frac{4}{5}\).

Áp dụng công thức cộng lượng giác

cos(a − b) = cosa×cosb + sina×sinb = \( - \frac{{12}}{{13}} \cdot \frac{3}{5} + \frac{5}{{13}} \cdot \frac{4}{5} = - \frac{{16}}{{65}}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Rút gọn biểu thức sin(a − 17°)cos(a + 13°) − sin(a + 13°)cos(a − 17°) ta được

sin2a;

cos2a;

−12;

12.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Ta có: sin(a − 17°)cos(a + 13°) − sin(a + 13°)cos(a − 17°)

= sin[(a − 17°) − (a + 13°)] = sin (−30°) = −12.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x, y là các góc nhọn, \(\cot x = \frac{4}{3}\); cot y = 7. Tổng x + y bằng

\(\frac{\pi }{3}\);

\(\frac{\pi }{4}\);

\(\frac{\pi }{6}\);

\(\frac{{2\pi }}{3}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì \(\cot x = \frac{4}{3}\); cot y = 7 nên \(\tan x = \frac{3}{4}\); \(\tan y = \frac{1}{7}\).

Có \(\tan (x + y)\,\, = \,\,\frac{{\tan x + \tan y}}{{1 - \tan x \cdot \tan y}}\)\( = \,\,\frac{{\frac{3}{4} + \frac{1}{7}}}{{1 - \frac{3}{4} \cdot \frac{1}{7}}} = 1\) \( \Rightarrow x + y = \frac{\pi }{4}\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đẳng thức nào không đúng với mọi x?

cos23x=1+cos6x2;

cos2x = 1 – 2sin2x;

sin2x = 2sinxcosx;

sin22x=1+cos4x2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

sin22x=1−cos4x2.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho cosx=45,x∈−π2;0. Giá trị của sin2x là

2425;

-2425;

−15;

15.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì sin2x + cos2x = 1 mà cosx=45 nên sin2x=925.

Mà x∈−π2;0 nên sinx < 0. Do đó sinx=−35.

Áp dụng công thức nhân đôi có sin2x = 2sinxcosx = −2⋅35⋅45=−2425.

 

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các công thức sau, công thức nào sai?

cot2x=cot2x−12cotx;

tan2α  =  2tanα1+tan2α;

sin3α = 3sinα − 4sin3α ;

cos3α = 4cos3α − 3cosα.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

tan2α  =  2tanα1−tan2α.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Nếu sinx+cosx=12 thì sin2x bằng

34;

38;

22;

-34.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: D

Có sinx+cosx=12⇔sinx+cosx2=14⇔sin2x+2sinxcosx+cos2x=14

⇔1+sin2x=14⇔sin2x=−34.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sin2α=34. Tính giá trị biểu thức A = tanα + cot α

23;

43;

83;

163.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

A = tan α + cotα =sinαcosα+cosαsinα=sin2α+cos2αcosαsinα=2sin2α=234=83.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

cos2a = 1 – sin2a.

cos2a = cos2a – sin2a.

cos2a = 2cos2a + 1.

cos2a = 2sin2a – 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

cos2a = cos2a – sin2a.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?

cos(a + b) = cosacosb + sinasinb.

sin(a + b) = sinacosb + cosasinb.

sin(a – b) = sinacosb − cosasinb.

cos2a = 1 – 2sin2a.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

cos(a + b) = cosacosb – sinasinb.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề nào sau đây đúng?

sin(a + b) = sinasinb – cosacosb.

cos(a + b) = cosacosb + sinasinb.

sin(a – b) = sinasinb + cosacosb.

cos(a – b) = cosacosb + sinasinb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

cos(a – b) = cosacosb + sinasinb.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tanα = 2. Tính \(\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right)\) bằng?

1.

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{{ - 1}}{3}\).

\(\frac{1}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\(\tan \left( {\alpha - \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\tan \alpha - \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 + \tan \alpha \tan \frac{\pi }{4}}} = \frac{{2 - 1}}{{1 + 2 \cdot 1}} = \frac{1}{3}\).

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho sinx = \(\frac{3}{5}\) với \(\frac{\pi }{2}\) < x < π khi đó \(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right)\) bằng?

\(\frac{2}{7}\).

\(\frac{{ - 1}}{7}\).

\(\frac{{ - 2}}{7}\).

\(\frac{1}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\[{\cos ^2}x = 1 - {\sin ^2}x = 1 - {\left( {\frac{3}{5}} \right)^2} = \frac{{16}}{{25}}\].

Do đó \(\cos x = \frac{4}{5}\), \(\cos x = \frac{{ - 4}}{5}\). Vì \(\frac{\pi }{2}\) < x < π nên \(\cos x = \frac{{ - 4}}{5}\)

\[\tan x = \frac{{\sin x}}{{\cos x}} = \frac{{\frac{3}{5}}}{{\frac{{ - 4}}{5}}} = \frac{{ - 3}}{4}\].

\(\tan \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \frac{{\tan x + \tan \frac{\pi }{4}}}{{1 - \tan x\tan \frac{\pi }{4}}} = \frac{{\frac{{ - 3}}{4} + 1}}{{1 - \left( {\frac{{ - 3}}{4}} \right) \cdot 1}} = \frac{{\frac{1}{4}}}{{\frac{7}{4}}} = \frac{1}{7}\).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết \(\sin \alpha = \frac{1}{3}\) và \(\frac{\pi }{2}\) < α < π.

Khi đó:

a

\(\cos \alpha = \frac{{ - 2\sqrt 2 }}{3}\).

ĐúngSai
b

\(\sin 2\alpha = \frac{{ - 4\sqrt 2 }}{9}\).

ĐúngSai
c

\(\cos 2\alpha = \frac{7}{9}\).

ĐúngSai
d

\(\cot 2\alpha = \frac{{7\sqrt 2 }}{8}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì \(\frac{\pi }{2}\) < α < π nên cosα < 0.

Ta có cos2α = 1 – sin2α = 1 − \(\frac{1}{9}\) = \(\frac{8}{9}\) nên cos2α = \(\frac{{ - 2\sqrt 2 }}{3}\).

b) Đúng. sin2α = 2sinαcosα = 2∙\(\frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{{ - 2\sqrt 2 }}{3}} \right) = \frac{{ - 4\sqrt 2 }}{9}\).

c) Đúng. cos2α = 1 – 2sin2α = 1 − \(2 \cdot {\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{7}{9}\).

d) Sai. tan2α = \(\frac{{\sin 2\alpha }}{{\cos 2\alpha }} = \frac{{ - 4\sqrt 2 }}{7}\), \(\cot 2\alpha = \frac{1}{{\tan 2\alpha }} = \frac{{ - 7\sqrt 2 }}{8}\).

17. Đúng sai
• 1 điểm

Biết \[\tan a = 2\].

Khi đó:

a

\(\cot a = \frac{{ - 1}}{2}\).

ĐúngSai
b

\[\cos 2a = \frac{{ - 3}}{5}\].

ĐúngSai
c

\(\sin 2a = \frac{4}{5}\).

ĐúngSai
d

\(\tan 2a = \frac{{ - 4}}{3}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai. b) Đúng. c) Đúng. d) Đúng.

a) Sai. cota = \[\frac{1}{{\tan a}} = \frac{1}{2}\].

b) Đúng. cos2a = 2cos2a – 1 = \(2 \cdot \left( {\frac{1}{{{{\tan }^2}a + 1}}} \right) - 1 = 2 \cdot \frac{1}{{{2^2} + 1}} - 1 = \frac{{ - 3}}{5}\).

c) Đúng. sin2a = 2sinacosa = 2tanacos2a = \(\frac{{2\tan a}}{{{{\tan }^2}a + 1}} = \frac{4}{5}\).

d) Đúng. tan2a = \(\frac{{\sin 2a}}{{\cos 2a}} = \frac{{ - 4}}{3}\).

18. Đúng sai
• 1 điểm

Biết \(\sin 2\alpha = \frac{{ - 4}}{5}\), \(\frac{\pi }{2}\) < α < \(\frac{{3\pi }}{2}\).

Khi đó:

a

cosα < 0.

ĐúngSai
b

2sinαcosα = \(\frac{{ - 4}}{5}\).

ĐúngSai
c

\(\cos \alpha = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 5 }}\), \(\sin \alpha = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\).

ĐúngSai
d

\(\cos \alpha = \frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}\), \(\sin \alpha = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 5 }}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Đúng. d) Sai.

a) Đúng. Vì \(\frac{\pi }{2}\) < α <\(\frac{{3\pi }}{2}\) nên cosα < 0.

b) Đúng. \(\sin 2\alpha = 2\sin \alpha \cos \alpha = \frac{{ - 4}}{5}\).

c) Đúng. Ta có hệ phương trình:\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\sin }^2}\alpha + {{\cos }^2}\alpha = 1}\\{2\sin \alpha \cos \alpha = \frac{{ - 4}}{5}}\end{array}} \right.\) ⇔ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\frac{4}{{25{{\cos }^2}\alpha }} + {{\cos }^2}\alpha = 1}\\{\sin \alpha = \frac{{ - 2}}{{5\cos \alpha }}}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{25{{\cos }^4}\alpha - 25{{\cos }^2}\alpha + 4 = 0}\\{\sin \alpha = \frac{{ - 2}}{{5\cos \alpha }}}\end{array}} \right.\) \( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{{{\cos }^2}\alpha = \frac{4}{5}}\\{{{\sin }^2}\alpha = \frac{1}{5}}\end{array}} \right.}\\{\sin \alpha = \frac{{ - 2}}{{5\cos \alpha }}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \alpha = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 5 }}}\\{\sin \alpha = \frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}}\end{array}} \right.}\\{\sin \alpha = \frac{{ - 2}}{{5\cos \alpha }}}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos \alpha = \frac{{ - 2}}{{\sqrt 5 }},\sin \alpha = \frac{1}{{\sqrt 5 }}}\\{\cos \alpha = \frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }},\sin \alpha = \frac{2}{{\sqrt 5 }}}\end{array}} \right.\).

d) Sai. cosα = \(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}\), sinα = \(\frac{2}{{\sqrt 5 }}\).

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho biết cos2α = \(\frac{5}{9}\) và 0 < α < 90°.

Khi đó:

a

sinα = \(\frac{{\sqrt {28} }}{9}\).

ĐúngSai
b

\(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {53} }}{9}\).

ĐúngSai
c

\(\tan \alpha = \frac{{\sqrt {371} }}{{53}}\).

ĐúngSai
d

\(\cot \alpha = \frac{{\sqrt {371} }}{{14}}\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.

a) Đúng. cos2α = \(\frac{5}{9}\), 0 < α < 90°.

sin2α = \(\frac{{1 - \cos 2\alpha }}{2} = \frac{{1 - {{\left( {\frac{5}{9}} \right)}^2}}}{2} = \frac{{28}}{{81}} \Rightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sin \alpha = \frac{{\sqrt {28} }}{9}}\\{\sin \alpha = \frac{{ - \sqrt {28} }}{9}}\end{array}} \right.\) .

Vì 0 < α < 90° nên sin α = \(\frac{{\sqrt {28} }}{9}\).

b) Đúng. cos2α = 1 – sin2α = \(1 - {\left( {\frac{{\sqrt {28} }}{9}} \right)^2} = \frac{{53}}{{81}}\)

nên \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {53} }}{9}\) và \(\cos \alpha = \frac{{ - \sqrt {53} }}{9}\).

Vì 0 < α < 90° nên \(\cos \alpha = \frac{{\sqrt {53} }}{9}\).

c) Sai. \(\tan \alpha = \frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} = \frac{{2\sqrt {371} }}{{53}}\).

d) Đúng. \(\cot \alpha = \frac{1}{{\tan \alpha }} = \frac{{\sqrt {371} }}{{14}}\).

20. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \(\cos a = \frac{3}{4}\), sina > 0, \(\sin b = \frac{3}{5}\) , cosb < 0.

Khi đó:

a

Giá trị của \[\tan a = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\].

ĐúngSai
b

Giá trị của \(\cot b = \frac{{ - 2}}{3}\).

ĐúngSai
c

Giá trị của cos(a + b) thuộc khoảng \(\left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - 1}}{3}} \right)\).

ĐúngSai
d

Giá trị của cos2a + cos2b thuộc khoảng \(\left( {\frac{1}{2};1} \right)\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Sai.

a) Đúng. tan2a + 1 = \(\frac{1}{{{{\cos }^2}a}}\) nên \[\tan a = \sqrt {\frac{1}{{{{\cos }^2}a}} - 1} = \sqrt {\frac{{16}}{9} - 1} = \frac{{\sqrt 7 }}{3}\].

b) Sai. cot2b + 1 = \(\frac{1}{{{{\sin }^2}b}}\) nên \(\cot b = - \sqrt {\frac{1}{{{{\sin }^2}b}} - 1} = - \sqrt {\frac{{25}}{9} - 1} = \frac{{ - 4}}{3}\).

c) Sai. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\cos a = \frac{3}{4}}\\{\sin a > 0}\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \sin a = \sqrt {1 - {{\cos }^2}a} = \frac{{\sqrt 7 }}{4}\)

và \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sin b = \frac{3}{5}}\\{\cos b < 0}\end{array}} \right.\) \( \Rightarrow \cos b = - \sqrt {1 - {{\sin }^2}b} = \frac{{ - 4}}{5}\).

cos(a + b) = cosacosb – sinasinb = \(\frac{3}{4} \cdot \left( {\frac{{ - 4}}{5}} \right) - \frac{{\sqrt 7 }}{4} \cdot \frac{3}{5} = \frac{{ - 3}}{5} \cdot \left( {1 + \frac{{\sqrt 7 }}{4}} \right) \notin \left( {\frac{{ - 1}}{2};\frac{{ - 1}}{3}} \right)\).

d) Sai.\(\cos 2a + \cos 2b = 2{\cos ^2}a - 1 + 1 - 2{\sin ^2}b = 2 \cdot \frac{9}{{16}} - 2 \cdot \frac{9}{{25}} = \frac{{81}}{{200}} = 0,405 \notin \left( {\frac{1}{2};1} \right)\)

21. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức M = cos415° − sin415° + cos215° − sin215° (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: 1,7

M = (cos415° − sin415°) + (cos215° − sin215°)

= (cos215° − sin215°)(cos215° + sin215°) + (cos215° − sin215°)

= (cos215° − sin215°) + (cos215° − sin215°) = cos30° + cos30° = \(\sqrt 3 \)≈ 1,7.

22. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức A = \(\sin \frac{\pi }{{48}} \cdot \cos \frac{\pi }{{48}} \cdot \cos \frac{\pi }{{24}} \cdot \cos \frac{\pi }{{12}} \cdot \cos \frac{\pi }{6}\) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Đáp án: 0,05

A = \(\sin \frac{\pi }{{48}} \cdot \cos \frac{\pi }{{48}} \cdot \cos \frac{\pi }{{24}} \cdot \cos \frac{\pi }{{12}} \cdot \cos \frac{\pi }{6} = \frac{1}{2} \cdot \sin \frac{\pi }{{24}} \cdot \cos \frac{\pi }{{24}} \cdot \cos \frac{\pi }{{12}} \cdot \cos \frac{\pi }{6}\)

\( = \frac{1}{4} \cdot \sin \frac{\pi }{{12}} \cdot \cos \frac{\pi }{{12}} \cdot \cos \frac{\pi }{6} = \frac{1}{8} \cdot \sin \frac{\pi }{6} \cdot \cos \frac{\pi }{6} = \frac{1}{{16}} \cdot \sin \frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{{32}} \approx 0,05\).

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho góc α thoả mãn \(\sin \alpha = \frac{4}{5}\). Tính P = cos4α (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Xem đáp án

Đáp án: −0,8

Ta có cos2α = 1 – 2sin2α = 1 − \(2 \cdot {\left( {\frac{4}{5}} \right)^2} = \frac{{ - 7}}{{25}}\).

Nên P = cos4α = 2cos22α – 1 = \(2 \cdot \frac{{49}}{{625}} - 1 = \frac{{ - 527}}{{625}} \approx - 0,8\).

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức sau sin(60° + α) – sin(60° − α). Biết biểu thức có dạng k∙sinα. Khi đó giá trị của k bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 1

sin(60° + α) – sin(60° − α) = (sin60°cosα + cos60°sinα) – (sin60°cosα – cos60°sinα)

= 2cos60°sinα = 2\( \cdot \frac{1}{2}\sin \alpha = \sin \alpha \).

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho biểu thức B = sinα∙cosα∙cos2α∙cos4α. Biết biểu thức B có dạng \(\frac{a}{b} \cdot \sin \left( {k\alpha } \right)\). Tính giá trị của T = a + b bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 9

\(B = \sin \alpha \cdot \cos \alpha \cdot \cos 2\alpha \cdot \cos 4\alpha = \frac{1}{2}\sin 2\alpha \cdot \cos 2\alpha \cdot \cos 4\alpha = \frac{1}{4} \cdot \sin 4\alpha \cdot \cos 4\alpha \)

= \(\frac{1}{8}\sin 8\alpha \).

Vậy T = a + b = 1 + 8 = 9.