Bài luyện tập số 3
54 câu hỏi
Sự hình thành tần ozon (O3) ở tầng bình lưu của khí quyển là do nguyên nhân chính nào sau đây?
Tia tử ngoại của mặt trời chuyển hóa các phân tử oxi
Sự phóng điện (sét) trong khí quyển
Sự oxi hóa một số hợp chất hữu cơ trên mặt đất
A, B, C đều đúng
Ozone trong bầu khí quyển được tạo thành khi các tía cực tím chạm phải các phân tử ôxy (O2), chứa hai nguyên tử ôxy, tạo thành hai nguyên tử ôxy đơn, được gọi là ôxy nguyên tử. Ôxy nguyên tử kết hợp cùng với một phân tử ôxy tạo thành ozon (O3). Đó là nguyên nhân chính hình thành tầng ozon. Ngoài ra ôzôn được tạo thành khi có sự phóng điện trong khí quyển (sấm, sét), cũng như khi ôxi hóa một số chất nhựa của các cây thông
Oxi có thể thu được từ sự nhiệt phân chất nào trong số các chất sau?
CaCO3
KClO3
(NH4)2SO4
NaHCO3
Hãy chọn phát biểu đúng về oxi và ozon
Oxi và ozon đều có tính oxi hóa mạnh như nhau
Oxi và ozon đều có số proton và nơtron giống nhau trong phân tử
Oxi và ozon là các dạng thù hình của nguyên tố oxi
Cả oxi và ozon đều phản ứng được với các chất như: Ag, KI, PbS ở nhiệt độ thường
A. O3 tính oxi hóa mạnh hơn O2
B. O3 khác số proton và nơtron với O2.
D. O2 không tác dụng dược với Ag.
Khi nhiệt phân cùng một khối lượng KMnO4, KClO3, CaOCl2 với hiệu suất là 100%, muối nào tạo nhiều oxi nhất ?
KMnO4
KClO3
KNO3
CaOCl2
Để thu được cùng một thể tích O2 như nhau bằng cách nhiệt phân KMnO4, KClO3, KNO3, CaOCl2 (hiệu suất bằng nhau). Chất có khối lượng cần dùng ít nhất là:
KMnO4
KClO3
KNO3
CaOCl2
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
Điện phân nước
Nhiệt phân Cu(NO3)2
Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2
Chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Tính chất nào sau đây không đúng đối với nhóm oxi (nhóm VIA).
Theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần:
Độ âm điện của nguyên tử của các nguyên tố trong nhóm giảm
Bán kính nguyên tử các nguyên tố tăng
Năng lượng ion hóa thứ nhất của nguyên tử các nguyên tố tăng
Tính phi kim giảm, tính kim loại tăng
Trong cùng một nhóm A, độ âm điện giảm dần, năng lượng ion hóa giảm dần, tính phi kim giảm dần, bán kính tăng dần.
Cấu hình electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là
ns2np3
ns2np4
ns2np5
ns2np2
Cấu hình ngoài cùng của các nguyên tố nhóm oxi là ns2np4
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhóm VIA
Các nguyên tố nhóm VIA là những phi kim (trừ Po)
Hợp chất với hiđro của các nguyên tố nhóm VIA là những chất khí
Oxi thường có số oxi hóa -2, trừ trong hợp chất với flo và trong các peoxit
Tính axit tăng dần theo chiều: H2SO4 > H2SeO4 > H2TeO4
B không đúng do hợp chất hiđro của oxi là H2O ở thể lỏng
Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về khả năng phản ứng của oxi
Oxi phản ứng trực tiếp với hầu hết kim loại
Oxi phản ứng trực tiếp với tất cả các phi kim
Oxi tham gia vào các quá trình cháy, gỉ, hô hấp
Những phản ứng mà oxi tham gia đều là phản ứng oxi hóa - khử
B không đúng do oxi không phản ứng trực tiếp với halogen
Hãy chọn câu trả lời đúng trong số các câu sau :
Oxi chiếm phần thể tích lớn nhất trong khí quyển
Oxi chiếm phần khối lượng lớn nhất trong vỏ trái đất
Oxi tan nhiều trong nước
Oxi là chất khí nhẹ hơn không khí
A sai, do Nitơ chiếm thể tích lớn nhất trong khí quyển
C sai, Oxi tan rất ít trong nước
D sai. Oxi là chất khí nặng hơn không khí
B đúng, oxi chiếm khoảng 49,52%.
Khi cho ozon tác dụng lên giấy có tẩm dung dịch kali iotua và hồ tinh bột thấy xuất hiện màu xanh. Hiện tượng này là do
sự oxi hóa tinh bột
sự oxi hóa kali
sự oxi hóa iotua → I2
sự oxi hóa ozon →oxi
Trong nhóm VIA, kết luận nào sau đây là đúng
Theo chiều điện tích hạt nhân tăng:
Lực axit của các hiđroxit ứng với mức oxi hóa cao nhất tăng dần
Tính oxi hóa của các đơn chất tương ứng tăng dần
Tính khử của các đơn chất tương ứng giảm dần
Tính bền của hợp chất với hiđro giảm dần
Trong nhóm VIA, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, lực axit của các hiđroxit với mức oxi hóa cao nhất giảm dần, tính oxi hóa của các đơn chất tương ứng giảm dần, tính khử của các đơn chất tương ứng tăng dần và tính bền của các hợp chất với hiđro giảm dần.
Kết luận nào sau đây là không đúng? Trong nhóm VIA
Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA thường có oxi hóa là -2
Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện lớn hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA (S, Se, Te) thường có số oxi hóa là +4, +6
Trong hợp chất cộng hóa trị với những nguyên tố có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA thường có số oxi hóa là +6
Số oxi hóa cao nhất của S, Se, Te trong các hợp chất là +6
C không đúng. Trong các hợp chất cộng hóa trị với các nguyên tử có độ âm điện nhỏ hơn, các nguyên tố trong nhóm VIA thường có số oxi hóa là -2
Kết luận nào sau đây là đúng đối với O2
Oxi là nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất trong nhóm VIA
Oxi là nguyên tố có tính oxi hóa yếu nhất trong nhóm VIA
Liên kết trong phân tử oxi là liên kết cộng hóa trị không cực
Tính chất cơ bản của oxi là tính khử mạnh
Theo lý thuyết SGK lớp 10, phân tử O2 có liên kết trong phân tử oxi là liên kết cộng hóa trị không cực.
Trong phòng thí nghiệm, để thu khí oxi người ta thường dùng phương pháp đẩy nước. Tính chất nào sau đây là cơ sở để áp dụng cách thu khí này đối với khí oxi
Oxi có nhiệt độ hóa lỏng thấp:
Oxi ít tan trong nước
Oxi là khí hơi nặng hơn không khí
Oxi là chất khí ở nhiệt độ thường
Thu khí oxi người ta thường dùng phương pháp đẩy nước do oxi ít tan trong nước.
Chất nào sau đây là nguyên nhân chính gây ra sự phá hủy tầng ozon
NO2
hơi nước
CO2
CFC
CFC (croloflurocarbon): chúng dễ bị biến đổi, tạo thành các nguyên tử (gốc) tự do phá hủy tần ozon
Cho các phản ứng:
Trong phản ứng nào, oxi đóng vai trò chất oxi hóa
Chỉ có phản ứng (1).
Chỉ có phản ứng (2).
Chỉ có phản ứng (3).
Cả 4 phản ứng.
Trong các nhóm chất nào sau đây, nhóm nào đều chứa các chất đều chảy trong oxi
CH4, CO2, NaCl
H2S, FeS, CaO
FeS, H2S, NH3
CH4, H2S, Fe2O3
Câu A: NaCl không cháy trong oxi
Câu B: CaO không cháy trong oxi
Câu D: Fe2O3 không cháy trong oxi
Ozon tan nhiều trong nước hơn oxi. Lí do giải thích nào sau đây là dúng
Do phân tử khối của O3 > O2
Do O3 phân cực còn O2 không tác dụng với nước
Do O3 tác dụng với nước còn O2 không tác dụng với nước
Do O3 dễ hóa lỏng hơn O2
O2 chứa liên kết cộng hóa trị không phân cực nên phân tử không phân cực, tan rất ít trong nước, ngược lại O3 có 1 liên kết cho nhận làm cho phân tử phân cực, do đó tan nhiều trong nước hơn oxi.
Với tỉ lệ nào sau đây thì sự có mặt của ozon trong không khí có tác dụng tốt, làm không khí trong lành.
Ứng dụng nào sau đây không phải của ozon
Tẩy trắng các loại tinh bột, dầu ăn
Khử trùng nước uống, khử mùi
Chữa sâu răng, bảo quản hoa quả
Điều chế oxi trong phòng thí nghiệm
Để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm, người ta nhiệt phân các muối như: KClO3 (xúc tác MnO2), KMnO4 chứ không phải từ ozon
Sự có mặt của ozon trên thượng tần khí quyển rất cần thiết, vì
Ozon là cho trái đất ấm hơn
Ozon ngăn cản oxi không cho thoát ra khỏi mặt đất
Ozon hấp thụ tia cực tím
Ozon hấp thụ tia đến từ ngoài không gian để tạo freon
Ozon có tác dụng hấp thụ tia cực tím
Để phân biệt O2 và O3, người ta thường dùng
Dung dịch KI và hồ tinh bột
dung dịch H2SO4
dung dịch CuSO4
nước
Để chứng minh tính oxi hóa của ozon mạnh hơn oxi, người ta dùng chất nào trong số các chất sau: (1) Ag; (2) dung dịch KI + hồ tinh bột; (3) tàn đóm; (4) dung dịch CuSO4.
Chỉ được dùng (1)
Chỉ được dùng (2)
Cả (1) và (2) đều được
(1), (2), (3) đều được
Nguy hại nào có thể xảy ra khi tầng ozon bị thủng
Lỗ thủng tầng ozon sẽ làm không khí trên thế giới thoát ra bên ngoài
Lỗ thủng tần ozon sẽ làm thất thoát nhiệt trên toàn thế giới
Tia tử ngoại gây tác hại cho con người sẽ lọt xuống mặt đất
Không xảy ra được quá trình quang hợp của cây xanh
Ozon có tác dụng hấp thụ tia cực tím, nếu bị thủng tần ozon thì tia tử ngoại sẽ gây tác hại cho con người
Phát biểu nào sau đây không đúng với H2O2
Phân tử H2O2 có 2 liên kết cộng hóa trị có cực
H2O2 là chất lỏng không màu, không mùi, nhẹ hơn nước
Ít bền, rất dễ bị phân hủy tạo oxi
Có tính oxi hóa mạnh hơn ozon
B không đúng, H2O2 là chất lỏng không màu, có mùi, nặng hơn nước (d=1,44g/ml)
Chọn câu đúng:
H2O2 chỉ có tính oxi hóa
H2O2 chỉ có tính khử
H2O2 không có tính oxi hóa lẫn tính khử
H2O2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Oxi trong phân tử H2O2 có số oxi hóa -1 lên có thể lên 0 và về -2, do đó H2O2 vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử
Cho các phản ứng sau:
Có bao nhiêu phản ứng trong đó H2O2 đóng vai trò chất oxi hóa ?
1 phản ứng
2 phản ứng
3 phản ứng
cả 4 phản ứng
Chất nào sau đây có liên kết cộng hóa trị không cực
H2S
SO2
Al2S3
O2
Trong phân tử O2 có liên kết cộng hóa trị không cực
Oxi có số oxi hóa dương trong hợp chất nào dưới đây
H2O2
K2O
OF2
(NH3)2SO4
Oxi không phản ứng trực tiếp với chất nào dưới đây
Crom
Flo
Lưu huỳnh
Cacbon
Dù có độ âm điện nhỏ hơn F2 nhưng oxi không phản ứng trực tiếp được với flo
Khí oxi có lẫn hơi nước. Chất nào sau đây là tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi
Al2O3
H2SO4 đặc
nước vôi trong
dung dịch NaOH
Trong 4 chất trên, H2SO4 đặc hút nước mạnh nhất nên là chất tốt nhất để tách hơi nước ra khỏi khí oxi
Oxi và ozon là các dạng thù hình của nhau, vì
Chúng được tạo ra từ cùng một nguyên tố hóa học oxi
Đều là đơn chất nhưng số lượng nguyên tử trong phân tử khác nhau
Đều có tính oxi hóa
Có cùng số proton và nơtron
Oxi và ozon là các dạng thù hình của nhau vì cùng tạo ra từ nguyên tố oxi
Nguyên tử oxi có cấu hình electron là 1s22s22p4. Sau phản ứng hóa học, ion oxit O2− có cấu hình electron là
1s22s22p43s2
1s22s22p2
1s22s22p63s2
1s22s12p6
O2; 1s22s22p6.
Đốt nóng ống nghiệm chứa hỗn hợp KClO3, MnO2 theo tỉ lệ 4:1 về khối lượng trên ngọn lửa đèn cồn, sau đó đưa tàn đóm còn hồng vào miệng ống nghiệm, thì
tàn đóm tắt ngay
có tiếng nổ lách tách
tàn đóm bùng cháy
không thấy hiện tượng gì
Cho phương trình hóa học:
Số phân tử chất oxi hóa và số phân tử chất khử trong phản ứng trên là
5 và 2
5 và 3
3 và 2
2 và 5
Chất oxi hóa là KMnO4 chất khử là H2O2
Khí nào sau đây không cháy trong oxi không khí
CO
CH4
CO2
H2
CO2 không cháy trong O2
Người ta thu khí O2 bằng phương pháp đẩy nước là do tính chất nào sau đây
Khí oxi nặng hơn nước
Khí oxi tan trong nước
Khí oxi tan ít trong nước
Khí O2 khó hóa lỏng
Thu khí O2 bằng phương pháp đẩy nước là do oxi tan ít trong nước
Trong các câu sau, câu nào sai
Oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị
Oxi nặng hơn không khí
Oxi tan nhiều trong nước
Oxi chiếm 21% thể tích không khí
Khí oxi tan ít trong nước nên C sai
Để phân biệt khí O3 và O2 có thể dùng dung dịch nào dưới đây
NaOH
HCl
H2O2
KI + hồ tinh bột
Ozon dùng để bảo quản hoa quả là do ozon có tính oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày
Ozon là một chất độc
Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi
Ozon có tính oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
Ozon có tính tẩy màu
Ozon dùng để bảo quản hoa quả là do ozon có tính oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế oxi bằng cách phân hủy các chất trong dãy nào sau
KMnO4, KClO3, H2O2, KNO3
KMnO4, MnO2, H2O2, KNO3
KMnO4, H2O, K2Cr2O7, KNO3
KClO3, H2O2, MnO2, KNO3
Dãy chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử ?
Cl2, O3, S, H2O2
Na, F2, S, H2O2
S, Cl2, Br2, H2O2
Br2, O2, Ca, H2O2
Loại A vì O3 chỉ có tính oxi hóa
Loại B vì F2 chỉ có tính oxi hóa
Loại D vì Ca chỉ có tính khử
Dãy nguyên tố được xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là.
O, S, Se, Te
Te, Se, S, O
O, S, Te, Se
Se, Te, S, O
Trong nhóm VIA, theo chiều tăng điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần nên tính phi kim tăng dần theo chiều giảm điện tích hạt nhân là:
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
điện phân nước
nhiệt phân Cu(NO3)2
Nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2
chưng cất phân đoạn không khí lỏng
Có 4 lọ khí không màu mất nhãn gồm: O2, CO2, O3, HCl. Phương pháp hóa học nào sau đây để nhận biết được các khí
Giấy quỳ tím ẩm, dd nước vôi trong, dd KI có hồ tinh bột
dd KI có hồ tinh bột và dd KOH
Giấy quỳ tím ẩm và dd AgNO3
dd nước vôi trong và quỳ tím ẩm
Cho quỳ tím ẩm vào quỳ tím ẩm, nếu quỳ tím đổi màu hồng là HCl
Các khí còn lại qua dung dịch nước vôi trong, nếu thu được kết tủa trắng thì đó là CO2. 2 khí còn lại cho qua dung dịch KI có hồ tinh bột, nếu dung dịch trở nên xanh tím thì đó là O3, còn lại là O2.
B không phân biệt được CO2, HCl
C không phân biệt được O2, CO2, O3.
D không phân biệt được O2, O3.
Trong phản ứng hóa học:
Các chất tham gia phản ứng có vai trò là gì
H2O2 là chất oxi hóa, Ag2O là chất khử
Ag2O vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
Ag2O là chất oxi hóa, H2O2 là chất khử
H2O2 vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
Nhờ bảo quản bằng nước ozon, mận Bắc Hà - Lào Cai, cam Hà Giang đã được bảo quản tốt hơn. Nguyên nhân nào dưới đây làm cho nước ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày
Ozon là một chất độc
Ozon độc và dễ tan trong nước hơn oxi
Ozon có tính chất oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
Ozon có tính tẩy màu
Ozon có thể bảo quản hoa quả tươi lâu ngày do ozon có tính chất oxi hóa mạnh, khả năng sát trùng cao và dễ tan trong nước hơn oxi
Hàng năm các nước trên thế giới sản xuất được 720.000 tấn H2O2 (quy ra nguyên chất).
Lượng H2O2 này thường được sử dụng nhiều nhất trong công việc nào sau đây
tẩy trắng bột giấy
chế tạo nguyên liệu tẩy trắng trong bột giặt
dùng làm chất bảo vệ môi trường, khai thác mỏ
khử trùng hạt giống, chất sát trùng trong y tế
H2O2 được sử dụng nhiều chất trong tẩy trắng giấy và bột giấy, do chúng thân thiện với môi trường hơn các chất tẩy có nguồn gốc từ clo. Ngoài ra, nó còn được dùng để sản xuất natri percacbonat và natri perborat, được sử dụng như là các chất tẩy rửa nhẹ trong các loại bột giặt để giặt là (ủi); dùng làm chất bảo vệ môi trường, khai thác mỏ, khử trùng hạt giống, chất sát trùng y tế (nước oxy già)
Phản ứng không xảy ra là:
C không xảy ra do oxi không tác dụng trực tiếp với clo
Hỗn hợp khí gồm O2, Cl2, CO2, SO2. Để thu được O2 tinh khiết người ta có thể xử lí bằng cách dẫn hỗn hợp đó đi qua
Nước Brom
Dung dịch NaOH
Dung dịch HCl
Nước Clo
Khi cho hỗn hợp khí đi qua dung dịch NaOH, 3 khí Cl2, CO2, SO2 sẽ bị giữ lại do tác dụng với NaOH, khí oxi thoát ra ngoài.
Cặp khí nào trong số các cặp khí sau có thể tồn tại trong cùng một hỗn hợp
H2S và SO2
HI và Cl2
O3 và HI
O2 và Cl2
H2O2 thể hiện là chất oxi hóa trong phản ứng với chất nào dưới đây ?
dung dịch KMnO4
dung dịch H2SO3
MnO2
O3








