Bài luyện tập số 2
Đề thi

Bài luyện tập số 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1039 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng sau phản ứng nào là phản ứng tự oxi hóa khử

MnO2 + 4HCl → 2MnCl2 + Cl2 + 2H2O

2KI + O3 + H2O → 2KOH + I2 + O2

2Cl2 + 6KOH to 5KCl + KClO3 + 3H2O

Fe2O3 + 2Al to Al2O3 + 2Fe

Xem đáp án

A, B và D là các phản ứng oxi hóa khử bình thường, phản ứng C là phản ứng tự oxi hóa khử của Clo.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính sát trùng và tẩy màu của nước Gia-ven là do

NaClO phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh

NaClO phân hủy ra Cl2 là chất có tính oxi hóa mạnh

Trong NaClO, Cl có số oxi hóa +1, thể hiện tính oxi hóa mạnh

NaCl trong nước có tính tẩy màu và sát trùng

Xem đáp án

Nước Gia-ven chứa NaCl, NaClO, trong đó NaClO, Cl có số oxi hóa +1, thể hiện tính oxi hóa mạnh nên có tính sát trùng và tẩy màu.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3 dãy các axit: HF, HCl, HClO, HClO2, HClO3, HClO4. Axit mạnh nhất là

HF

HCl

HClO

HClO4

Xem đáp án

Độ mạnh axit: HClO4 > HClO > HCl > HF

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm, người ta chủ yếu sử dụng phương pháp nào sau đây

phương pháp sunfat

phương pháp tổng hợp

clo hóa các chất hữu cơ

phương pháp khác

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế HCl chủ yếu bằng phương pháp sunfat

NaCl + H2SO4 → HCl + NaHSO4(Na2SO4)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong công nghiệp HCl có thể điều chế bằng phương pháp sunfat theo phản ứng:

2NaCl (tinh thể) + H2SO4 (đặc) to 2HCl + Na2SO4.

Tại sao phương pháp này không được dùng để điều chế HBr và HI

Do tính axit của H2SO4 yếu hơn HBr và HI

Do NaBr và NaI đắt tiền, khó kiếm

Do HBr và HI sinh ra là chất độc

Do có phản ứng giữa HBr, HI với H2SO4 (đặc, nóng)

Xem đáp án

Do tính khử HBr, HI lớn, nó sẽ tác dụng với H2SO4 đặc nóng sinh ra Br2, I2 nên không thể điều chế HBr và HI theo phương pháp sunfat.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương pháp điều chế nước Gia-ven trong công nghiệp là

điện phân dung dịch muối ăn (không có màng ngăn)

điện phân dung dịch muối ăn (có màng ngăn)

cho clo tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nguội

cho clo tác dụng với dung dịch NaOH loãng, nóng

Xem đáp án

2NaCl + H2O dpkmn NaCl + NaClO + H2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân KCl là một loại phân bón hóa học được tách ra từ quặng xinvinit (NaCl.KCl) dựa vào sự khác nhau giữa KCl và NaCl về

nhiệt độ nóng chảy

độ tan trong nước theo nhiệt độ

tính chất hóa học

nhiệt độ sôi

Xem đáp án

NaCl dễ tan trong nước và độ tan không thay đổi nhiều theo nhiệt độ; trong khi đó KCl lại có độ tan biến đổi nhiều theo nhiệt độ. Do đó, người ta dựa vào độ tan khác nhau theo nhiệt độ để tách riêng 2 chất này.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế khí HF người ta dùng phản ứng nào sau đây

H2 + F2 → 2HF

2NaF + H2SO4 → Na2SO4 + 2HF

CaF2 + H2SO4 → CaSO4 + 2HF

2HF + 2H2O → 4HF + O2

Xem đáp án

Để điều chế axit HF người ta cho NaF hoặc CaF2 rắn phản ứng với H2SO4 đặc. Các axit như HNO3, HCl hay H3PO4 cũng điều chế bằng cách tương tự.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để phân biệt được dung dịch NaF và dung dịch NaCl, người ta có thể dùng thuốc thử nào trong các chất sau đây?

Ba(OH)2

AgNO3

NaNO3

hồ tinh bột

Xem đáp án

Do AgF không kết tủa nên NaF không tác dụng với AgNO3; còn NaCl tác dụng với AgNO3 tạo ra kết tủa trắng AgCl

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận ra khí hiddro clorua trong số các khí đựng riêng biệt: HCl, SO2, O2 và H2 ta làm như sau

dẫn từng khí qua dung dịch phenolphatalein

dẫn từng khí qua dung dịch AgNO3

dẫn từng khí qua CuSO4 khan, nung nóng

dẫn từng khí qua dung dịch KNO3

Xem đáp án

Khi dẫn các khí qua AgNO3, khí HCl hòa tan vào nước và tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây được dùng để làm khô khí hiđro clorua

P2O5

K2O

CaO

NaOH rắn

Xem đáp án

Do khí HCl ẩm tác dụng được với K2O, CaO, NaOH rắn nên không dung mấy chất đó để loại nước.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc thử thích hợp để nhận biết 5 dung dịch đựng trong 5 lọ riêng biệt Na2CO3, AgNO3, NaCl, NaBr, NaI là

HCl

Pb(NO3)2

AgNO3

Cả A và C đều đúng

Xem đáp án

Dùng HCl nhận biết được Na2CO3 do tạo khí, AgNO3 do tạo kết tủa.

Dùng AgNO3 vừa biết để nhận biết NaCl, BaBr, NaI dựa vào màu sắc kết tủa.

Dùng AgNO3 không nhận biết được nhận biết được do Ag2CO3 và AgCl đều màu trắng.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho khí clo vào dung dịch chứa KOH đậm đặc có dư, đun nóng thì dung dịch thu được chứa các chất nào dưới đây

KCl, KOH dư

KCl, KClO, KOH dư

KCl, KCO3, KOH dư

KClO, KOH dư

Xem đáp án

3Cl2 + 6KOH đặc, dư  to5KCl + KClO3 + 3H2O

Do KOH dư nên dung dịch thu được có cả KOH.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ biến hóa sau: Cl2 → A → B → C → A → Cl2.

Trong đó A, B, C đều là những chất rắn, B và C đều chứa Na. A, B, C trong chuỗi biến hóa có thể là các chất nào dưới đây?

NaCl, NaBr, Na2CO3

NaBr, NaOH, Na2CO3

NaCl, Na2CO3, NaOH

NaCl, NaOH, Na2CO3

Xem đáp án

Trong sơ đồ, chỉ tính cái sai đầu tiên thì:

A sai, vì từ NaCl không ra được NaBr.

B sai, vì từ Cl2 không ra được NaBr.

C sai, vì từ NaCl không ra được Na2CO3.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

K là chất kết tinh không màu, khi tác dụng với axit sunfuric đặc tạo ra khí không màu L. Khi L tiếp xúc với không khí ẩm tạo ra khói trắng, dung dịch đặc của L trong nước tác dụng với mangan đioxit sinh ra khí M có màu lục nhạt. Khi cho M tác dụng với Na nóng chảy lại tạo ra chất K ban đầu. K, L, M lần lượt là

NaCl, HCl, Cl2

NaBr, Br2, HBr

Cl2, HCl, NaCl

NaI, HI, I2

Xem đáp án

L tan trong H2O tác dụng với MnO2 sinh ra khí màu lục nhạt → M là Cl2.

Cl2 phản ứng với Na nóng chảy tạo ra NaCl → chất K là NaCl.

L là khí HCl.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Những nguyên tố ở nhóm nào có cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5

Nhóm cacbon

Nhóm nitơ

Nhóm Oxi

Nhóm Halogen

Xem đáp án

Cấu hình e nguyên tử của nguyên tố có 7 electron lớp ngoài cùng → Các nguyên tố thuộc nhóm VIIA (halogen).

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử Halogen đều có

3e ở lớp ngoài cùng

5e ở lớp ngoài cùng

7e ở lớp ngoài cùng

8e ở lớp ngoài cùng

Xem đáp án

Các nguyên tử halogen có cấu hình eclectron lớp ngoài cùng là n2np5 → Có 7 electron lớp ngoài cùng.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tố trong nhón VIIA sau đây, nguyên tố nào không có đồng vị trong tự nhiên

Clo

Brom

Iot

Atatin

Xem đáp án

Atalin là nguyên tố phóng xạ, là nguyên tố nhân tạo, không có đồng vị trong tự nhiên.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử của các nguyên tố Halogen đã nhận hay nhường bao nhiêu electron

Nhận thêm 1e

Nhận thêm 2e

Nhường đi 1e

Nhường đi 7e

Xem đáp án

Để chuyển thành anion mang điện tích âm, nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen nhận thêm electron (do có 7 e lớp ngoài cùng).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch HCl loãng và tác dụng với khí Clo cho cùng loại muối Clorua kim loại

Fe

Zn

Cu

Ag

Xem đáp án

Cu và Ag không phản ứng với axit HCl.

Kim loại phản ứng với HCl và Cl2 thu được cùng một loại muối → kim loại hóa trị không đổi.

Suy ra kim loại là Zn.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố nhóm halogen (F, Cl, Br, I)

Nguyên tử chỉ có khả năng thu thêm 1e

Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hiđro

Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất

Lớp e ngoài cùng của nguyên tử có 7e

Xem đáp án

Cl, Br, I ngoài số oxi hóa -1 còn các số oxi hóa +1, +3, +5, +7 trong các hợp chất

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào dưới đây là đặc điểm chung của các đơn chất Halogen (F2, Cl2, Br2, I2)

Ở điều kiện thường là chất khí

Vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử

Có tính oxi hóa mạnh

Tác dụng mạnh với nước

Xem đáp án

Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen có 7 e ở lớp ngoài cùng, dễ dàng nhận thêm 1 electron để đạt trạng thái cấu hình khí hiếm bền vững → Có tính oxi hóa mạnh.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cấu hình electron lớp ngoài cùng của nhóm Halogen là:

ns2np1

ns2np5

ns1

ns2np6nd1

Xem đáp án

Nguyên tử nguyên tố nhóm halogen có 7 electron ở lớp ngoài cùng

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Số liên kết cộng hóa trị tối đa có thể tạo ra bởi nguyên tử có cấu hình electron ngoài cùng là 3s23p5 là:

5

3

2

7

Xem đáp án

Nguyên tố trên có 7 electron ở lớp ngoài cùng và có obitan d trống → Số liên kết cộng hóa trị tối đa là 7.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các halogen, clo là nguyên tố

có độ âm điện lớn nhất

có tính phi kim mạnh nhất

tồn tại trong vỏ trái đất (dạng hợp chất) với trữ lượng lớn nhất

có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất

Xem đáp án

A, B, D sai, đó đều là các tính chất của flo.

C đúng, do Clo ở dạng muối NaCl, có rất nhiều trong nước biển.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng

Các halogen đều không phải là những phi kim điển hình

Tất cả các halogen đều rất độc, tan được trong benzen

Từ flo đến atitan nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần

Trong phản ứng với nước, X2 đóng vai trò vừa là chất oxi hóa vừa là chất khử

Xem đáp án

Các halogen là các phi kim điển hình → A sai.

Khả năng tan của flo trong benzen rất ít, nếu tiếp xúc xẩy ra phản ứng oxi hóa khử → B sai.

F2, Cl2 là thể khí, Br2 thể lỏng và I2 thể rắn → C đúng.

Flo đốt cháy nước tạo HF và O2, F2 chỉ đóng vai trò là chất oxi hóa → D sai.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng

Trong nhóm halogen, theo số hiệu nguyên tử tăng dần

bán kính nguyên tử của các nguyên tố tăng dần, cường độ màu giảm dần

bán kính nguyên tử tăng và cường độ màu tăng dần

độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố tăng dần, khối lượng riêng của đơn chất tăng dần

độ âm điện của nguyên tử các nguyên tố giảm dần, khối lượng riêng của đơn chất giảm dần

Xem đáp án

Trong nhóm halogen, theo số hiệu nguyên tử tăng dần thì bán kính nguyên tử tăng dần và cường độ màu tăng dần (Flo màu lục nhạt, clo màu vàng, chất lỏng brom màu nâu, Iot màu tím đen)

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện phòng thí nghiệm, đơn chất nào có cấu tạo mạnh tinh thể phân tử

Iot

Brom

Clo

Flo

Xem đáp án

Phân tử I2 là phân tử gồm 2 nguyên tử, các nguyên tử I2 nằm trên các đỉnh và tâm của hình lập phương tạo thành tinh thể lập phương tâm diện.

Tinh thể I2 không bền, bị thăng hoa khi đun nóng.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dãy: F2 – Cl2 – Br2 – I2 thì

tính oxi hóa tăng dần, tính khử giảm dần

tính oxi hóa giảm dần, tính khử tăng dần

tính oxi hóa giảm dần, tính khử giảm dần

tính oxi hóa tăng dần, tính khử tăng

Xem đáp án

Trong một nhóm, đi từ đầu đến cuối nhóm, tính oxi hóa giảm dần, tính khử tăng dần.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết trong phân tử halogen X2.

bền

rất bền

không bền lắm

rất kém bền

Xem đáp án

Liên kết X-X là liên kết đơn, được hình thành bằng 1 đôi e dùng chung → Liên kết X-X tương đối bền.

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Khả năng hoạt động hóa học của các đơn chất halogen là

mạnh

trung bình

kém

rất kém

Xem đáp án

Nguyên tử nguyên tố nhóm halogen có 7 eclectron ở lớp ngoài cùng, dễ thu thêm 1 electron để đạt trạng thái cấu hình bền vững của khí hiếm → khả năng hoạt động của các đơn chất halogen là mạnh

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố nào sau đây trong tất cả các hợp chất chỉ có số oxi hóa -1?

Clo

Flo

Brom

Cả A, B, C

Xem đáp án

Flo có số oxi hóa -1 và hóa trị 1 trong mọi hợp chất

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nội dung sai:

Trong hợp chất, halogen luôn có số oxi hóa -1

Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa

Phân tử halogen X2 dễ bị tách thành 2 nguyên tử X

Các nguyên tố halogen có độ âm điện tương đối lớn

Xem đáp án

Cl, Br, I ngoài số oxi hóa -1 còn các số oxi hóa +1, +3, +5, +7 trong các hợp chất

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tố clo không có khả năng thể hiện số oxi hóa:

+3

0

+1

+2

Xem đáp án

Clo có thể có các số oxi hóa: -1, 0, +1, +3, +5, +7

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra nội dung sai: “Trong nhóm halogen, từ flo đến iot ta thấy…”.

trạng thái tập hợp: từ thể khí chuyển sang thể lỏng và rắn

màu sắc: đậm dần

nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi: giảm dần

độ âm điện: giảm dần

Xem đáp án

A. F2, Cl2 ở thể khí; Br2 ở thể lỏng và I2 ở thể rắn → A đúng.

B. F2 màu vàng nhạt, Cl2 màu vàng lục, Br2 màu nâu đỏ, I2 màu đen tím.

C. Từ trạng thái khí sang rắn → nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng dần → C sai.

D. Độ âm điện tỷ lệ thuận với tính phi kim → D đúng.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Chỉ ra đâu không phải là đặc điểm chung của tất cả các halogen

Nguyên tử halogen dễ thu thêm 1 electron

Các nguyên tố halogen đều có khả năng thể hiện các số oxi hóa -1, +1, +3, +5, +7

Halogen là những phi kim điển hình

Liên kết trong phân tử halogen X2 không bền lắm, chúng dễ bị tách thành 2 nguyên tử halogen X

Xem đáp án

A. Nguyên tử của các nguyên tố nhóm halogen có 7 electron lớp ngoài cùng, dễ thu thêm 1e → A đúng.

B. Flo chỉ có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất → B sai.

C. Đúng.

D. Đúng. Liên kết X-X trong phân tử X2 là liên kết đơn được hình thành bằng 1 cặp e dùng chung.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính oxi hóa của các halogen biến thiên như sau 

F2 < Cl2 < Br2 < I2

Cl2 < F2 < Br2 < I2

I2 < Br2 < Cl2 < F2

I2 < Br2 < Cl2 < F2

Xem đáp án

Theo định luật tuần hoàn, trong một nhóm theo chiều tăng dần điện tích hạt nhân, tính oxi hóa giảm dần.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Các nguyên tử flo, clo, brom, iot, đều có

cấu hình electron nguyên tử giống nhau

7 electron độc thân

lớp ngoài cùng có phân lớp d còn trống

các electron lớp ngoài cùng ở phân lớp s và p

Xem đáp án

A. sai. Số hiệu nguyên tử khác nhau → Cấu hình e khác nhau.

B. Sai. Có 1e độc thân.

C. Sai. Flo không có phân lớp d.

D. Đúng. Cấu hình e lớp ngoài cùng là ns2np5.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Liên kết hóa học trong phân tử flo, clo, brom, iot, đều là:

Liên kết ion

Liên kết cộng hóa trị có cực

Liên kết cộng hóa trị không cực

Liên kết đôi

Xem đáp án

Liên kết X-X trong phân tử X2 là liên kết công hóa trị không phân cực được hình thành bằng các dùng chung 1 đôi e (liên kết đơn).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm, khí Clo được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?

NaCl

HCl

KClO3

KMnO4

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm, khí Clo được điều chế bằng cách oxi hóa HCl, cho HCl tác dụng với cấc chất oxi hóa mạnh như KClO3, KMnO4, MnO2,…

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phản ứng hóa học, để chuyển thành anion, nguyên tử Clo đã nhận hay nhường bao nhiêu e

Nhận thêm 1e

Nhận thêm 1 proton

Nhường đi 1e

Nhường đi 1 nơtron

Xem đáp án

Để chuyển thành anion (mang điện tích âm) thì nguyên tử Clo nhận thêm 1 electron

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Clo không cho phản ứng với dung dịch chất nào sau đây

NaOH

NaCl

Ca(OH)2

NaBr

Xem đáp án

Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O.

Cl2 + Ca(OH)2 → Clorua vôi, hoặc CaCl2 + Ca(OCl)2 hoặc CaCl2; Ca(ClO3)2

Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: Cl2 + H2O  HCl + HClO.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Clo chỉ đóng vai trò chất oxi hóa

Clo chỉ đóng vai trò chất khử

Clo vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử

Nước chỉ đóng vai trò chất khử

Xem đáp án

Cl2 + H2O  HCl-1 + HCl+1O → Cl2 vừa đóng vai trò là chất oxi hóa, vừa đóng vai trò là chất khử.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Sợi dây đồng nóng đỏ cháy sáng trong bình chứa khí X. X là khí nào sau đây

Cacbon (II) oxit

Clo

Hiđro

Nitơ

Xem đáp án

Chọn B. Cu + Cl2 → CuCl2.

Chú ý: N2 không phản ứng với Cu. H2; CO là các chất khử mạnh chỉ phản ứng với CuO

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của khoáng chất cacnalit là:

KCl.MnCl2.6H2O

NaCl.MgCl2.6H2O

KCl.CaCl2.6H2O

NaCl.CaCl2.6H2O

Xem đáp án

Quặng cacnalit: KCl.MgCl2.6H2O

Quặng xivinit: NaCl.KCl.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức hóa học của khoáng chất xinvinit là:

3NaF.AlF3

NaCl.KCl

NaCl.MgCl2

KCl.MgCl2

Xem đáp án

Quặng cacnalit: KCl.MnCl2.6H2O

Quặng xivinit: NaCl.KCl.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

PTHH nào sau đây biểu diễn đúng phản ứng của dây sắt nóng đỏ cháy trong khí Clo

Fe + Cl2 → FeCl2

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3

3Fe + 4Cl2 → FeCl2 + 2FeCl3

Sắt không tác dụng với Clo

Xem đáp án

2Fe + 3Cl2 → 2FeCl3.

Chú ý: Không xảy ra phản ứng FeCl3 + Fe → FeCl2 vì phản ứng chỉ xảy ra trong dung dịch

→ Loại A và C.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất: KCl, CaCl2, H2O, MnO2, H2SO4 đặc, HCl. Để tạo thành khí clo thì phải trộn những hóa chất nào dưới đây

KCl với H2O và H2SO4 đặc

CaCl2 với H2O và H2SO4 đặc

KCl hoặc CaCl2 với MnO2 và H2SO4 đặc

CaCl2 với MnO2 và H2O

Xem đáp án

Trộn KCl hoặc CaCl2 với MnO2 và H2SO4 đặc sẽ tạo ra khí clo. H2SO4 đặc vừa tạo ra nhiệt độ, vừa tham gia phản ứng 2Cl + MnO2 +4H+ → Mn2+ + Cl2 +2H2O.

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều chế khí clo trong phòng thí nghiệm bằng cách cho dung dịch X tác dụng với chất oxi hóa Y ở nhiệt độ phòng thí nghiệm. X và Y là những chất nào sau đây:

NaCl và H2SO4

KCl và H2SO4

HCl và MnO2

HCl và KMnO4

Xem đáp án

Chỉ có HCl tác dụng với MnO2 ở nhiệt độ thường mới điều chế được khí Clo.

Các cặp chất khác đều có nhiệt độ cao.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi hòa tan clo vào nước ta thu được nước clo có màu vàng nhạt. Khi đó một phần clo tác dụng với nước. Vậy nước clo có chứa những chất gì

HCl, HClO

Cl2, HCl, HClO

H2O, Cl2, HCl, HClO

Cl2, H2O

Xem đáp án

Khi hòa tan Cl2 vào nước xảy ra phản ứng: Cl2 + H2O  HCl + HClO.

→ Thành phần của nước Cl2 là Cl2; HCl; HClO và H2O.

Để lâu này nước Cl2 bị mất màu do Cl+1 trong HCl có tính oxi hóa mạnh, làm mất màu nước Cl2.