Bài luyện tập số 1
50 câu hỏi
Tìm câu sai:
Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa
Khuynh hướng hóa học chung của các halogen là nhận thêm 1e vào lớp ngoài cùng
Thành phần và tính chất các hợp chất của các halogen là tương tự nhau
Hợp chất có oxi của halogen chỉ có một công thức HXO (X là halogen)
Hợp chất có oxi của halogen ngoài công thức HXO còn có công thức HXO2, HXO3, HXO4.
Trong dãy nào dưới đây các chất đã không được xếp theo trật tự tăng dần độ mạnh tính axit từ trái sang phải?
HClO, HClO2, HClO3, HClO4
HI, HBr, HCl, HF
H3PO4, H2SO4, HClO4
NH3, H2O, HF
HI, HBr, HCl, HF sắp xếp theo trật tự tính axit giảm dần nên B không đúng
Theo dãy: HF – HCl – HBr – HI thì
tính axit giảm, tính khử tăng
tính axit tăng, tính khử tăng
tính axit tăng, tính khử giảm
tính axit giảm, tính khử giảm
Dãy các axit HX từ HF đến HI thì tính khử và tính axit tăng dần
Kim loại nào sau đây khi tác dụng với Clo và axit HCl đều tạo ra cùng một loại hợp chất
Fe
Cu
Mg
Ag
Kim loại phản ứng với HCl và Cl2 tạo cùng một loại hợp chất → Kim loại hóa trị không đổi.
Kim loại phản ứng với HCl và Cl2 tạo cùng một loại hợp chất → Kim loại hóa trị không đổi.
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2
3Fe + 8HCl → FeCl2 + FeCl3 + 4H2
Cu + 2HCl → CuCl2 + H2
Cu không phản ứng với axit HCl; Fe phản ứng với HCl tạo FeCl2
Để nhận biết các dung dịch sau đây chứa trong các lọ mất nhãn: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Người ta dùng thuốc thử nào sau đây
Na2SO4 và NaOH
AgNO3 và Na2SO4
H2SO4 và Na2CO3
Na2CO3 và HNO3
Trích mẫu thử rồi cho AgNO3 vào lần lượt các dung dịch
- Nhóm 1: có kết tủa trắng xuất hiện là: NaCl, BaCl2.
- Nhóm 2: không có hiện tượng là: NaNO3, Ba(NO3)2.
Ở mỗi nhóm dùng Na2SO4 để phân biệt
- Có kết tủa trắng xuất hiện là: BaCl2.
- Có kết tủa trắng xuất hiện là: Ba(NO3)2
Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất riêng biệt HCl, NaCl, HNO3. Chọn hóa chất cần dùng và thứ tự thực hiện để nhận biết các chất đó
Dùng AgNO3 trước và giấy quỳ sau
Chỉ dùng AgNO3
Dùng giấy quỳ trước, AgNO3 sau
A và C đều đúng
Câu A:
Dùng AgNO3: HCl, NaCl phản ứng tạo kết tủa AgCl; HNO3 không phản ứng
Cho quỳ tím vào (HCl, NaCl) thì HCl làm quỳ tím hóa đỏ, còn NaCl không làm đổi màu quỳ tím.
- Câu C
Dùng quỳ tím trước nhận biết được HCl, HNO3 do làm đổi màu quỳ tím sang đỏ, còn NaCl không làm đổi màu quỳ tím
Dùng AgNO3 sau để nhận biết HCl từ 2 lọ HCl, HNO3 do HCl tạo kết tủa AgCl còn HNO3 thì không
Trong những phản ứng sau đây sinh ra khí hiđroclorua
Dẫn khí clo vào nước
Đốt khí hiđro trong khí clo
Điện phân dung dịch natri clorua trong nước
Cho dung dịch bạc nitrat tác dụng với dung dịch natri clorua
A sai, sinh ra dung dịch có HCl chứ không phải khí HCl
Cl2 + H2O HCl + HClO
B đúng: H2 + Cl2 → HCl
C sai: NaCl + H2O → NaOH + H2 + Cl2
D sai: AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3
Trong phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Phát biểu nào sau đây đúng với các phân tử Clo
Bị oxi hóa
Bị khử
không bị oxi hóa, không bị khử
Vừa oxi hóa, vừa khử
Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Cl2(Cl0) → NaCl(Cl-1) + NaClO(Cl+1)
Trong phản ứng: Cl2 + 2KOH → KCl + KclO + H2O. Clo đóng vai trò nào
Là chất khử
Là chất oxi hóa
không là chất oxi hóa, không là chất khử
vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử
Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
Cl2(Cl0) → NaCl(Cl-1) + NaClO(Cl+1)
Clorua vôi là loại muối nào sau đây
Muối tạo bởi 1 kim loại liên kết với 1 loại gốc axit
Muối tạo bởi 1 kim loại liên kết với 2 loại gốc axit
Muối tạo bởi 2 kim loại liên kết với 1 loại gốc axit
Clorua vôi không phải là muối
Clorua vôi: CaOCl2 được tạo bởi 1 kim loại Ca liên kết với 2 loại gốc axit là: Cl, OCl
Trong các hợp chất của Clo sau đây thì hợp chất nào có tính oxi hóa mạnh nhất
HClO4
HClO3
HClO2
HClO
HClO, HClO2, HClO3, HClO4: tính axit, tính bền tăng dần, tính oxi hóa giảm dần
Tuy trong HClO, clo chỉ có số oxi hóa +1 nhưng nó dễ nhận e nhất để về Cl-1, Cl0 nên nó có tính oxi hóa mạnh nhất.
Trong các axit có oxi của Clo sau đây thì axit nào có tính axit mạnh nhất
HClO4
HClO3
HClO2
HClO
Ta có liên kết O-H của axit HClO4 bị phân cực về phía nguyên tử oxi. Ngoài ra còn có ảnh hưởng hút electron của 3 nhóm (Cl=O) làm cho mật độ e trên nhóm –OH giảm làm cho độ phân cực giữa H và O trong nhóm càng mạnh hơn, do đó HClO4 có tính axit mạnh nhất.
Axit cloric có công thức nào sau đây?
HClO4
HClO3
HClO2
HClO
HClO: Axit hipoclorơ.
HClO2: Axit clorơ.
HClO3: Axit cloric.
HClO4: Axit pecloric.
Axit hipoclorơ có công thức nào sau đây?
HClO4
HClO3
HClO2
HClO
HClO: Axit hipoclorơ.
HClO2: Axit clorơ.
HClO3: Axit cloric.
HClO4: Axit pecloric.
Số oxi hóa của Clo trong axit pecloric là:
+3
+5
+7
-1
Axit pecloric: HClO4: Cl+7.
Tính tẩy màu, sát trùng của clorua vôi là do nguyên nhân nào sau đây?
Do clorua vôi dễ bị phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh
Do clorua vôi bị phân hủy ra Cl2 có tính oxi hóa mạnh
Do trong phân tử clorua vôi chứa nguyên tử clo với số oxi hóa +1 có tính oxi hóa mạnh
Cả A, B, C
Clorua vôi: CaOCl2: Ca(-Cl)(-OCl), trong phân tử clorua vôi có Cl+1 nên có tính oxi hóa mạnh.
Nước Gia-ven là hỗn hợp của các chất nào sau đây
HCl, HClO, H2O
NaCl, NaClO, H2O
NaCl, NaClO3, H2O
NaCl, NaClO4, H2O
Nước Gia-ven là hỗn hợp gồm: NaCl; NaClO
Trong phản ứng: CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2↑ + H2O. Nguyên tố clo trong hợp chất CaOCl2 đóng vai trò:
Chất khử
Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
Chất oxi hóa
Không là chất khử, không là chất oxi hóa
CaOCl2 có công thức cấu tạo Cl-1-Ca-O-Cl+1.
Trong phản ứng: Cl+1 xuống Cl2 suy ra CaOCl2 đóng vai trò là chất oxi hóa.
Tìm câu sai khi nói về clorua vôi:
Công thức phân tử của clorua vôi là CaOCl2
Clorua vôi là muối hỗn hợp
Ca(OCl)2 là công thức hỗn tạp của clorua vôi
Clorua vôi có hàm lượng hypoclorit cao hơn nước Gia-ven
Clorua vôi (CaOCl2) là muối kép, chứ không phải muối hỗn hợp
Số oxi hóa của clo trong phân tử CaOCl2 là:
0
-1
+1
-1 và +1
CaOCl2 có 2 gốc axit là: -Cl(Cl-1); -OCl(Cl+1).
Tìm phản ứng sai:
3Cl2 + 6KOH → KClO3 + 3H2O + 5KCl
3Cl2 + 6KOH KClO3 + 3H2O + 5KCl
Cl2 + 2NaOH NaClO + H2O + NaCl
3Cl2 + 6NaOH NaClO3 + 5NaCl + 3H2O
A sai, vì nếu không có nhiệt độ cao thì: Cl2 + 2KOH → KClO + KCl + H2O
Khi nung nóng, kali clorat đồng thời bị phân hủy theo phản ứng (1) và (2):
(1) KClO3 (r) → KCl(r) + O2(k) (2) KClO3(r) → KClO4(r) + KCl(r)
Câu nào diễn tả đúng về tính chất của KClO3
KClO3 chỉ có tính oxi hóa
KClO3 chỉ có tính khử
KClO3 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
KClO3 không có tính oxi hóa, không có tính khử
KClO3 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử
(1) KClO3 (O-2 → O0)
(2) KClO3 (O+5 → O+7)
Để thu khí clo trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng dụng cụ nào sau đây
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Tất cả đều sai
Do Cl2 nặng hơn khí nên dùng bình đựng xuôi, và tác dụng với nước nên không dùng đẩy nước.
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất sát trùng. Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:
Clo độc nên có tính sát trùng
Clo có tính oxi hóa mạnh
Clo tác dụng với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hóa mạnh
Một nguyên nhân khác
Cl2 có khả năng diệt khuẩn là do clo tác dụng với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hóa mạnh.
Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 – 15 phút, trước khi ăn. Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do:
dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- có tính khử
vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu
dung dịch NaCl độc
một lí do khác
Muối ăn có tính sát khuẩn là do: muối ăn tan vào trong nước tạo ra một áp suất thẩm thấu nghĩa là làm cho nước di chuyển từ môi trường có áp lực thẩm thấu sang môi trường có áp lực thẩm thấu cao. Đối với vi khuẩn, muối ăn hút nước từ trong tế bào của nó và thẩm thấu qua lớp màng vào trong nhân chiếm chỗ của nước đó → tế bào sẽ bị mất nước và các protein bị đông vón, quá trình này là một chiều nên không trở về được trạng thái ban đầu. Nồng độ muối càng cao thì tế bào bị mất nước càng nhiều, tóm lại vi khuẩn chết là do “khát”.
Axit clohiđric có thể tham gia phản ứng oxi hóa – khử với vai trò
Chất khử
Chất oxi hóa
Môi trường
A, B và C đều đúng
HCl: thể hiện tính oxi hóa với H+; thể hiện tính khử với Cl- và đóng vai trò là môi trường.
Kali clorat tan nhiều trong nước nóng nhưng tan ít trong nước lạnh. Hiện tượng nào xảy ra khi cho khí clo đi qua nước vôi dư đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với KCl và làm lạnh:
Không có hiện tượng gì xảy ra
Có chất khí thoát ra màu vàng lục
Màu của dung dịch thay đổi
Có chất kết tủa kali clorat
Do kali clorat ít tan trong nước lạnh nên khi làm lạnh hỗn hợp sẽ thu được chất kết tủa kali clorat.
Trong số các hiđro halogenua sau đây, chất nào có tính khử mạnh nhất
HF
HBr
HCl
HI
Tính khử tăng dần: HF, HCl, HBr, HI.
Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh
HF
HCl
H2SO4
HNO3
HF có thể ăn mòn thủy tinh theo phản ứng: 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O nên không thể chứa HF trong bình thủy tinh
Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không có phản ứng?
NaF
NaCl
NaBr
Na2SO4
Do AgF không kết tủa nên NaF không tác dụng với AgNO3
AgCl, AgBr kết tủa không tan, Ag2SO4 ít tan.
Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại 2 muối này ra khỏi NaCl, người ta có thể
nung nóng hỗn hợp
cho dung dịch hỗn hợp các muối tác dụng với khí Cl2 dư, sau đó cô cạn dung dịch
cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl đặc
cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3
Dẫn hỗn hợp muối qua khí Cl2 dư
2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2
2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2
Đổ dung dịch chứa 2 gam HBr vào dung dịch chứa 2 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào?
Màu đỏ
Màu xanh
Không đổi màu
Không xác định được
MHBr > MNaOH → nHBr < nNaOH nên dung dịch dư NaOH, nhúng giấy quỳ tím vào thì quỳ tím chuyển sang màu xanh.
Thuốc khử có thể dùng để phân biệt được cả bốn lọ KF, KCl, KBr, KI là
AgNO3
NaOH
Quỳ tím
Cu
Để phân biệt các muối halogenua, người ta sử dụng thuốc thử là AgNO3 vì ion Ag+ tạo AgCl kết tủa màu trắng; AgBr kết tủa màu vàng nhạt và AgI màu vàng đậm và ion F- không xảy ra hiện tượng.
Khẳng định nào sau đây không đúng
Axit flohiđric được dùng để khắc tủy tinh do có phản ứng: SiO2 + 4HF → SiH4 + 2F2O
AgBr trước đây dùng để chế tạo phim ảnh do có phản ứng: 2AgBr → 2Ag + Br2
Nước Gia – ven có tính oxi hóa mạnh là do có phản ứng: NaClO + CO2 +H2O → NaHCO3 + HClO
KClO3 được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm theo phản ứng:
2KClO3 2KCl + 3O2
Axit flohidric được dùng để khắc thủy tinh do có phản ứng: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
Cho sơ đồ: F2 HFSiF4 . Các chất X, Y lần lượt là
H2O, SiO2
H2, Si
HCl, SiCl4
HBr, SiBr4
F2 + H2O → HF + O2.
SiO2 + HF → SiF4 + H2O.
Vậy X là F2 và Y là SiO2.
Phản ứng dùng để điều chế HF là
H2 + F2 → 2HF
PF3 + 3H2O → H3PO3 + 3HF↑
CaF2 + H2SO4(đ) → CaSO4 + HF↑
2F2 + 2H2O → 4HF + O2
Để điều chế các axit HX (HCl; HF) người ta sử dụng phương pháp sunfat: cho NaX hoặc CaX2 ở dạng rắn phản ứng với axit H2SO4 đặc.
Dùng bình thủy tinh có thể chứa được tất cả các dd axit trong dãy nào sau đây
H2SO4, HF, HNO3
HCl, H2SO4, HNO3
HCl, H2SO4, HF
HCl, H2SO4, HF, HNO3
Do HF ăn mòn thủy tin nên không đựng được trong bình thủy tinh do đó A, C, D sai.
Clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia – ven vì:
Clorua vôi dễ bảo quản và dễ chuyên chở hơn
Clorua vôi có hàm lượng hipoclorit cao hơn
Clorua vôi rẻ tiền hơn
Cả A, B, C
Những đặc điểm của CaOCl2 là:
- Là chất rắn dạng bột.
- Hàm lượng ClO- cao hơn nước Gia-ven.
- Rẻ tiền hơn Gia-ven (do nước Gia-ven được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn còn CaOCl2 được điều chế bằng các sục khí Cl2 qua vôi sữa ở 300C).
Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý sẽ phát hiện được mùi đó là do nước máy còn lưu giữ mùi của chất sát trùng. Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn của nước clo là do:
Clo có tính oxi hóa mạnh
Clo độc nên có tính sát trùng
Có oxi nguyên tử (O) nên có tính oxi hóa mạnh
Có HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh
Cl2 tan vào H2O; một phần Cl2 phản ứng với nước tạo dung dịch có chứa axit HClO; Cl+1 trong HClO có tính oxi hóa mạnh, hơn nữa dưới tác dụng của ánh sáng: HClO có phân hủy thành [O] nguyên tử, có tính oxi hóa mạnh.
Nước Gia – ven được điều chế bằng cách nào sau đây
Cho clo tác dụng với nước
Cho clo tác dụng với dd NaOH loãng nguội
Cho clo tác dụng với Ca(OH)2
Cho clo tác dụng với KOH
Thành phần chính của nước Gia-ven là NaCl và NaClO được điều chế bằng cách cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội.
Clorua vôi có công thức là
CaOCl2
CaClO2
CaCl2
Ca(OCl)2
Clorua vôi là muối hỗn tạp có hợp chất là cation Ca2+ và 2 gốc axit Cl- và ClO- có công thức Ca(OCl)2.
Dùng muối Iốt hàng ngày để chống bệnh bướu cổ. Muối Iốt ở đây là
I2
NaCl và I2
NaI và NaCl
NaI
Muối iốt hàng ngày cung cấp iot cho có thể dưới dạng I-, trong đó có NaI và NaCl.
Số oxi hóa của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là
-1, +5, +1, +3, +7
-1, +2, +5, +3, +7
-1, +5, -1, +3, +7
-1, +5, -1, -3, -7
Trong các hợp chất trên thì O có số oxi -2, H và K là +1 → Số oxi hóa của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4, lần lượt là: -1, +5, +1, +3, +7.
Trong phòng thí nghiệm clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa một trong các hợp chất sau
KClO3
NaCl
HCl
KMnO4
Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế clo bằng cách oxi hóa HCl (HCl là chất khử), cho HCl tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như KClO3, KMnO4, MnO2,…
Cho phản ứng (với X là halogen):
…KMnO4 + …HX → …X2 + …MnX2 + …KX + …H2O
Tổng các hệ số cân bằng tối giản của phản ứng là:
28
22
35
14
2KMnO4 + 16HX → 5X2 + 2MnX2 + 2KX + 8H2O. Tổng hệ số là 35.
HF có nhiệt độ sôi cao nhất trong số các HX (X: Cl, Br, I) vì lí do nào sau đây
HF có phân tử khối nhỏ nhất
Liên kết hiđro giữa các phân tử HF là bền nhất
HF có độ dài liên kết nhỏ nhất
HF có liên kết cộng hóa trị rất bền
F là nguyên tố có độ ẩm điện lớn nhất nên HF phân cực rất lớn, hơn nhiều so với HCl, HBr, HI (electron bị kéo về phía nguyên tử F). Vì vậy xuất hiện liên kết hidro khá mạnh giữa nguyên tử F của phân tử HF này với nguyên tử H của phân tử HF khác. Do đó các phân tử HF tạo thành một chuỗi dài, khó phá vỡ liên kết. Phải đưa lên nhiệt độ cao hơn so với axit của halogen khác để tách được một phân tử HF ra khỏi chuỗi này và làm bay hơi nên nhiệt độ sôi của HF cao nhất.
Để tránh phản ứng nổ giữa Cl2 và H2, người ta tiến hành biện pháp nào sau đây
Lấy dư H2
Lấy dư Cl2
Làm lạnh hỗn hợp phản ứng
Tách HCl ra khỏi hỗn hợp phản ứng
Phản ứng: Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O thuộc loại phản ứng
trao đổi
oxi hóa – khử nội phân tử
tự oxi hóa, tự khử
thế
Cl0 → Cl-1; Cl0 → Cl+1 do quá trình oxi khử xảy ra cùng trên Cl0; nhưng tạo ra 2 nguyên tử Clo có số oxi hóa khác nhau nên không thể là oxi hóa – khử nội phân tử, mà là phản ứng tự oxi hóa, tự khử của clo.
Phản ứng nào sau đay được dùng để điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm
NaCl + H2SO4 NaHSO4 + HCl
Cl2 + H2O → HCl + HClO
Cl2 + SO2 + H2O → 2HCl + H2SO4
H2 + Cl2 → 2HCl
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế axit HCl bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với axit H2SO4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 2500C.








