Bài luyện tập số 1
Đề thi

Bài luyện tập số 1

A
Admin
Hóa họcLớp 1048 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu sai:

Tính chất hóa học cơ bản của các halogen là tính oxi hóa

Khuynh hướng hóa học chung của các halogen là nhận thêm 1e vào lớp ngoài cùng

Thành phần và tính chất các hợp chất của các halogen là tương tự nhau

Hợp chất có oxi của halogen chỉ có một công thức HXO (X là halogen)

Xem đáp án

Hợp chất có oxi của halogen ngoài công thức HXO còn có công thức HXO2, HXO3, HXO4.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong dãy nào dưới đây các chất đã không được xếp theo trật tự tăng dần độ mạnh tính axit từ trái sang phải?

HClO, HClO2, HClO3, HClO4

HI, HBr, HCl, HF

H3PO4, H2SO4, HClO4

NH3, H2O, HF

Xem đáp án

HI, HBr, HCl, HF sắp xếp theo trật tự tính axit giảm dần nên B không đúng

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo dãy: HF – HCl – HBr – HI thì

tính axit giảm, tính khử tăng

tính axit tăng, tính khử tăng

tính axit tăng, tính khử giảm

tính axit giảm, tính khử giảm

Xem đáp án

Dãy các axit HX từ HF đến HI thì tính khử và tính axit tăng dần

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khi tác dụng với Clo và axit HCl đều tạo ra cùng một loại hợp chất

Fe

Cu

Mg

Ag

Xem đáp án

Kim loại phản ứng với HCl và Cl2 tạo cùng một loại hợp chất → Kim loại hóa trị không đổi.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại phản ứng với HCl và Cl2 tạo cùng một loại hợp chất → Kim loại hóa trị không đổi.

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

2Fe + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2

3Fe + 8HCl → FeCl2 + FeCl3 + 4H2

Cu + 2HCl → CuCl2 + H2

Xem đáp án

Cu không phản ứng với axit HCl; Fe phản ứng với HCl tạo FeCl2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để nhận biết các dung dịch sau đây chứa trong các lọ mất nhãn: NaCl, NaNO3, BaCl2, Ba(NO3)2. Người ta dùng thuốc thử nào sau đây

Na2SO4 và NaOH

AgNO3 và Na2SO4

H2SO4 và Na2CO3

Na2CO3 và HNO3

Xem đáp án

Trích mẫu thử rồi cho AgNO3 vào lần lượt các dung dịch

- Nhóm 1: có kết tủa trắng xuất hiện là: NaCl, BaCl2.

- Nhóm 2: không có hiện tượng là: NaNO3, Ba(NO3)2.

Ở mỗi nhóm dùng Na2SO4 để phân biệt

- Có kết tủa trắng xuất hiện là: BaCl2.

- Có kết tủa trắng xuất hiện là: Ba(NO3)2

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 3 lọ mất nhãn chứa 3 chất riêng biệt HCl, NaCl, HNO3. Chọn hóa chất cần dùng và thứ tự thực hiện để nhận biết các chất đó

Dùng AgNO3 trước và giấy quỳ sau

Chỉ dùng AgNO3

Dùng giấy quỳ trước, AgNO3 sau

A và C đều đúng

Xem đáp án

Câu A:

Dùng AgNO3: HCl, NaCl phản ứng tạo kết tủa AgCl; HNO3 không phản ứng

Cho quỳ tím vào (HCl, NaCl) thì HCl làm quỳ tím hóa đỏ, còn NaCl không làm đổi màu quỳ tím.

- Câu C

Dùng quỳ tím trước nhận biết được HCl, HNO3 do làm đổi màu quỳ tím sang đỏ, còn NaCl không làm đổi màu quỳ tím

Dùng AgNO3 sau để nhận biết HCl từ 2 lọ HCl, HNO3 do HCl tạo kết tủa AgCl còn HNO3 thì không

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong những phản ứng sau đây sinh ra khí hiđroclorua

Dẫn khí clo vào nước

Đốt khí hiđro trong khí clo

Điện phân dung dịch natri clorua trong nước

Cho dung dịch bạc nitrat tác dụng với dung dịch natri clorua

Xem đáp án

A sai, sinh ra dung dịch có HCl chứ không phải khí HCl

Cl2 + H2O  HCl + HClO

B đúng: H2 + Cl2 → HCl

C sai: NaCl + H2O → NaOH + H2 + Cl2

D sai: AgNO3 + NaCl → AgCl + NaNO3

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O. Phát biểu nào sau đây đúng với các phân tử Clo

Bị oxi hóa

Bị khử

không bị oxi hóa, không bị khử

Vừa oxi hóa, vừa khử

Xem đáp án

Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

Cl2(Cl0) → NaCl(Cl-1) + NaClO(Cl+1)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: Cl2 + 2KOH → KCl + KclO + H2O. Clo đóng vai trò nào

Là chất khử

Là chất oxi hóa

không là chất oxi hóa, không là chất khử

vừa là chất oxi hóa, vừa là chất khử

Xem đáp án

Cl2 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

Cl2(Cl0) → NaCl(Cl-1) + NaClO(Cl+1)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Clorua vôi là loại muối nào sau đây

Muối tạo bởi 1 kim loại liên kết với 1 loại gốc axit

Muối tạo bởi 1 kim loại liên kết với 2 loại gốc axit

Muối tạo bởi 2 kim loại liên kết với 1 loại gốc axit

Clorua vôi không phải là muối

Xem đáp án

Clorua vôi: CaOCl2 được tạo bởi 1 kim loại Ca liên kết với 2 loại gốc axit là: Cl, OCl

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các hợp chất của Clo sau đây thì hợp chất nào có tính oxi hóa mạnh nhất

HClO4

HClO3

HClO2

HClO

Xem đáp án

HClO, HClO2, HClO3, HClO4: tính axit, tính bền tăng dần, tính oxi hóa giảm dần

Tuy trong HClO, clo chỉ có số oxi hóa +1 nhưng nó dễ nhận e nhất để về Cl-1, Cl0 nên nó có tính oxi hóa mạnh nhất.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các axit có oxi của Clo sau đây thì axit nào có tính axit mạnh nhất

HClO4

HClO3

HClO2

HClO

Xem đáp án

Ta có liên kết O-H của axit HClO4 bị phân cực về phía nguyên tử oxi. Ngoài ra còn có ảnh hưởng hút electron của 3 nhóm (Cl=O) làm cho mật độ e trên nhóm –OH giảm làm cho độ phân cực giữa H và O trong nhóm càng mạnh hơn, do đó HClO4 có tính axit mạnh nhất.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit cloric có công thức nào sau đây?

HClO4

HClO3

HClO2

HClO

Xem đáp án

HClO: Axit hipoclorơ.

HClO2: Axit clorơ.

HClO3: Axit cloric.

HClO4: Axit pecloric.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit hipoclorơ có công thức nào sau đây?

HClO4

HClO3

HClO2

HClO

Xem đáp án

HClO: Axit hipoclorơ.

HClO2: Axit clorơ.

HClO3: Axit cloric.

HClO4: Axit pecloric.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của Clo trong axit pecloric là:

+3

+5

+7

-1

Xem đáp án

Axit pecloric: HClO4: Cl+7.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính tẩy màu, sát trùng của clorua vôi là do nguyên nhân nào sau đây?

Do clorua vôi dễ bị phân hủy ra oxi nguyên tử có tính oxi hóa mạnh

Do clorua vôi bị phân hủy ra Cl2 có tính oxi hóa mạnh

Do trong phân tử clorua vôi chứa nguyên tử clo với số oxi hóa +1 có tính oxi hóa mạnh

Cả A, B, C

Xem đáp án

Clorua vôi: CaOCl2: Ca(-Cl)(-OCl), trong phân tử clorua vôi có Cl+1 nên có tính oxi hóa mạnh.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước Gia-ven là hỗn hợp của các chất nào sau đây

HCl, HClO, H2O

NaCl, NaClO, H2O

NaCl, NaClO3, H2O

NaCl, NaClO4, H2O

Xem đáp án

Nước Gia-ven là hỗn hợp gồm: NaCl; NaClO

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phản ứng: CaOCl2 + 2HCl → CaCl2 + Cl2↑ + H2O. Nguyên tố clo trong hợp chất CaOCl2 đóng vai trò:

Chất khử

Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa

Chất oxi hóa

Không là chất khử, không là chất oxi hóa

Xem đáp án

CaOCl2 có công thức cấu tạo Cl-1-Ca-O-Cl+1.

Trong phản ứng: Cl+1 xuống Cl2 suy ra CaOCl2 đóng vai trò là chất oxi hóa.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu sai khi nói về clorua vôi:

Công thức phân tử của clorua vôi là CaOCl2

Clorua vôi là muối hỗn hợp

Ca(OCl)2 là công thức hỗn tạp của clorua vôi

Clorua vôi có hàm lượng hypoclorit cao hơn nước Gia-ven

Xem đáp án

Clorua vôi (CaOCl2) là muối kép, chứ không phải muối hỗn hợp

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của clo trong phân tử CaOCl2 là:

0

-1

+1

-1 và +1

Xem đáp án

CaOCl2 có 2 gốc axit là: -Cl(Cl-1); -OCl(Cl+1).

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phản ứng sai:

3Cl2 + 6KOH → KClO3 + 3H2O + 5KCl

3Cl2 + 6KOH to, cao KClO3 + 3H2O + 5KCl

Cl2 + 2NaOH to thuong NaClO + H2O + NaCl

3Cl2 + 6NaOH to cao NaClO3 + 5NaCl + 3H2O

Xem đáp án

A sai, vì nếu không có nhiệt độ cao thì:  Cl2 + 2KOH → KClO + KCl + H2O

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nung nóng, kali clorat đồng thời bị phân hủy theo phản ứng (1) và (2):

(1)  KClO3 (r) → KCl(r) + O2(k)                     (2) KClO3(r) → KClO4(r) + KCl(r)

Câu nào diễn tả đúng về tính chất của KClO3

KClO3 chỉ có tính oxi hóa

KClO3 chỉ có tính khử

KClO3 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

KClO3 không có tính oxi hóa, không có tính khử

Xem đáp án

KClO3 vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

(1) KClO3 (O-2 → O0)

(2) KClO3 (O+5 → O+7)

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thu khí clo trong phòng thí nghiệm, người ta sử dụng dụng cụ nào sau đây

Hình 1

Hình 2

Hình 3

Tất cả đều sai

Xem đáp án

Do Cl2 nặng hơn khí nên dùng bình đựng xuôi, và tác dụng với nước nên không dùng đẩy nước.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý một chút sẽ phát hiện mùi lạ. Đó là do nước máy còn lưu giữ vết tích của chất sát trùng. Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn là do:

Clo độc nên có tính sát trùng

Clo có tính oxi hóa mạnh

Clo tác dụng với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hóa mạnh

Một nguyên nhân khác

Xem đáp án

Cl2 có khả năng diệt khuẩn là do clo tác dụng với nước tạo ra HClO chất này có tính oxi hóa mạnh.

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta có thể sát trùng bằng dung dịch muối ăn NaCl, chẳng hạn như hoa quả tươi, rau sống được ngâm trong dung dịch NaCl từ 10 – 15 phút, trước khi ăn. Khả năng diệt khuẩn của dung dịch NaCl là do:

dung dịch NaCl có thể tạo ra ion Cl- có tính khử

vi khuẩn bị mất nước do thẩm thấu

dung dịch NaCl độc

một lí do khác

Xem đáp án

Muối ăn có tính sát khuẩn là do: muối ăn tan vào trong nước tạo ra một áp suất thẩm thấu nghĩa là làm cho nước di chuyển từ môi trường có áp lực thẩm thấu sang môi trường có áp lực thẩm thấu cao. Đối với vi khuẩn, muối ăn hút nước từ trong tế bào của nó và thẩm thấu qua lớp màng vào trong nhân chiếm chỗ của nước đó → tế bào sẽ bị mất nước và các protein bị đông vón, quá trình này là một chiều nên không trở về được trạng thái ban đầu. Nồng độ muối càng cao thì tế bào bị mất nước càng nhiều, tóm lại vi khuẩn chết là do “khát”.

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Axit clohiđric có thể tham gia phản ứng oxi hóa – khử với vai trò

Chất khử

Chất oxi hóa

Môi trường

A, B và C đều đúng

Xem đáp án

HCl: thể hiện tính oxi hóa với H+; thể hiện tính khử với Cl- và đóng vai trò là môi trường.

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Kali clorat tan nhiều trong nước nóng nhưng tan ít trong nước lạnh. Hiện tượng nào xảy ra khi cho khí clo đi qua nước vôi dư đun nóng, lấy dung dịch thu được trộn với KCl và làm lạnh:

Không có hiện tượng gì xảy ra

Có chất khí thoát ra màu vàng lục

Màu của dung dịch thay đổi

Có chất kết tủa kali clorat

Xem đáp án

Do kali clorat ít tan trong nước lạnh nên khi làm lạnh hỗn hợp sẽ thu được chất kết tủa kali clorat.

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong số các hiđro halogenua sau đây, chất nào có tính khử mạnh nhất

HF

HBr

HCl

HI

Xem đáp án

Tính khử tăng dần: HF, HCl, HBr, HI.

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Dung dịch axit nào sau đây không thể chứa trong bình thủy tinh

HF

HCl

H2SO4

HNO3

Xem đáp án

HF có thể ăn mòn thủy tinh theo phản ứng: 4HF + SiO2 → SiF4 + 2H2O nên không thể chứa HF trong bình thủy tinh

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổ dung dịch AgNO3 vào dung dịch muối nào sau đây sẽ không có phản ứng?

NaF

NaCl

NaBr

Na2SO4

Xem đáp án

Do AgF không kết tủa nên NaF không tác dụng với AgNO3

AgCl, AgBr kết tủa không tan, Ag2SO4 ít tan.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong muối NaCl có lẫn NaBr và NaI. Để loại 2 muối này ra khỏi NaCl, người ta có thể

nung nóng hỗn hợp

cho dung dịch hỗn hợp các muối tác dụng với khí Cl2 dư, sau đó cô cạn dung dịch

cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch HCl đặc

cho hỗn hợp tác dụng với dung dịch AgNO3

Xem đáp án

Dẫn hỗn hợp muối qua khí Cl2

2NaBr + Cl2 → 2NaCl + Br2

2NaI + Cl2 → 2NaCl + I2

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Đổ dung dịch chứa 2 gam HBr vào dung dịch chứa 2 gam NaOH. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì giấy quỳ tím chuyển sang màu nào?

Màu đỏ

Màu xanh

Không đổi màu

Không xác định được

Xem đáp án

MHBr > M­NaOH  → nHBr < nNaOH  nên dung dịch dư NaOH, nhúng giấy quỳ tím vào thì quỳ tím chuyển sang màu xanh.

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc khử có thể dùng để phân biệt được cả bốn lọ KF, KCl, KBr, KI là

AgNO3

NaOH

Quỳ tím

Cu

Xem đáp án

Để phân biệt các muối halogenua, người ta sử dụng thuốc thử là AgNO3 vì ion Ag+ tạo AgCl kết tủa màu trắng; AgBr kết tủa màu vàng nhạt và AgI màu vàng đậm và ion F- không xảy ra hiện tượng.

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây không đúng

Axit flohiđric được dùng để khắc tủy tinh do có phản ứng: SiO2 + 4HF → SiH4 + 2F2O

AgBr trước đây dùng để chế tạo phim ảnh do có phản ứng: 2AgBr → 2Ag + Br2

Nước Gia – ven có tính oxi hóa mạnh là do có phản ứng: NaClO + CO2 +H2O → NaHCO3 + HClO

KClO3 được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm theo phản ứng:

2KClO3 MnO2, to2KCl + 3O2

Xem đáp án

Axit flohidric được dùng để khắc thủy tinh do có phản ứng: SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ: F2 +XHF+YSiF4 . Các chất X, Y lần lượt là

H2O, SiO2

H2, Si

HCl, SiCl4

HBr, SiBr4

Xem đáp án

F2 + H2O → HF + O2.

SiO2 + HF → SiF4 + H2O.

Vậy X là F2 và Y là SiO2.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng dùng để điều chế HF là

H2 + F2 → 2HF

PF3 + 3H2O → H3PO3 + 3HF↑

CaF2 + H2SO4(đ) → CaSO4 + HF↑

2F2 + 2H2O → 4HF + O2

Xem đáp án

Để điều chế các axit HX (HCl; HF) người ta sử dụng phương pháp sunfat: cho NaX hoặc CaX2 ở dạng rắn phản ứng với axit H2SO4 đặc.

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng bình thủy tinh có thể chứa được tất cả các dd axit trong dãy nào sau đây

H2SO4, HF, HNO3

HCl, H2SO4, HNO3

HCl, H2SO4, HF

HCl, H2SO4, HF, HNO3

Xem đáp án

Do HF ăn mòn thủy tin nên không đựng được trong bình thủy tinh do đó A, C, D sai.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Clorua vôi được sử dụng nhiều hơn nước Gia – ven vì:

Clorua vôi dễ bảo quản và dễ chuyên chở hơn

Clorua vôi có hàm lượng hipoclorit cao hơn

Clorua vôi rẻ tiền hơn

Cả A, B, C

Xem đáp án

Những đặc điểm của CaOCl2 là:

- Là chất rắn dạng bột.

- Hàm lượng ClO- cao hơn nước Gia-ven.

- Rẻ tiền hơn Gia-ven (do nước Gia-ven được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch NaCl không màng ngăn còn CaOCl2 được điều chế bằng các sục khí Cl2 qua vôi sữa ở 300C).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi mở vòi nước máy, nếu chú ý sẽ phát hiện được mùi đó là do nước máy còn lưu giữ mùi của chất sát trùng. Đó chính là clo và người ta giải thích khả năng diệt khuẩn của nước clo là do:

Clo có tính oxi hóa mạnh

Clo độc nên có tính sát trùng

Có oxi nguyên tử (O) nên có tính oxi hóa mạnh

Có HClO, chất này có tính oxi hóa mạnh

Xem đáp án

Cl2 tan vào H2O; một phần Cl2 phản ứng với nước tạo dung dịch có chứa axit HClO; Cl+1 trong HClO có tính oxi hóa mạnh, hơn nữa dưới tác dụng của ánh sáng: HClO có phân hủy thành [O] nguyên tử, có tính oxi hóa mạnh.

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước Gia – ven được điều chế bằng cách nào sau đây

Cho clo tác dụng với nước

Cho clo tác dụng với dd NaOH loãng nguội

Cho clo tác dụng với Ca(OH)2

Cho clo tác dụng với KOH

Xem đáp án

Thành phần chính của nước Gia-ven là NaCl và NaClO được điều chế bằng cách cho Cl2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng nguội.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Clorua vôi có công thức là

CaOCl2

CaClO2

CaCl2

Ca(OCl)2

Xem đáp án

Clorua vôi là muối hỗn tạp có hợp chất là cation Ca2+ và 2 gốc axit Cl- và ClO- có công thức Ca(OCl)2.

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng muối Iốt hàng ngày để chống bệnh bướu cổ. Muối Iốt ở đây là

I2

NaCl và I2

NaI và NaCl

NaI

Xem đáp án

Muối iốt hàng ngày cung cấp iot cho có thể dưới dạng I-, trong đó có NaI và NaCl.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4 lần lượt là

-1, +5, +1, +3, +7

-1, +2, +5, +3, +7

-1, +5, -1, +3, +7

-1, +5, -1, -3, -7

Xem đáp án

Trong các hợp chất trên thì O có số oxi -2, H và K là +1 → Số oxi hóa của clo trong các chất: HCl, KClO3, HClO, HClO2, HClO4, lần lượt là: -1, +5, +1, +3, +7.

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phòng thí nghiệm clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa một trong các hợp chất sau

KClO3

NaCl

HCl

KMnO4

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm người ta điều chế clo bằng cách oxi hóa HCl (HCl là chất khử), cho HCl tác dụng với các chất oxi hóa mạnh như KClO3, KMnO4, MnO2,…

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phản ứng (với X là halogen):

…KMnO4 + …HX → …X2 + …MnX2 + …KX + …H2O

Tổng các hệ số cân bằng tối giản của phản ứng là:

28

22

35

14

Xem đáp án

2KMnO4 + 16HX → 5X2 + 2MnX2 + 2KX + 8H2O. Tổng hệ số là 35.

47. Trắc nghiệm
1 điểm

HF có nhiệt độ sôi cao nhất trong số các HX (X: Cl, Br, I) vì lí do nào sau đây

HF có phân tử khối nhỏ nhất

Liên kết hiđro giữa các phân tử HF là bền nhất

HF có độ dài liên kết nhỏ nhất

HF có liên kết cộng hóa trị rất bền

Xem đáp án

F là nguyên tố có độ ẩm điện lớn nhất nên HF phân cực rất lớn, hơn nhiều so với HCl, HBr, HI (electron bị kéo về phía nguyên tử F). Vì vậy xuất hiện liên kết hidro khá mạnh giữa nguyên tử F của phân tử HF này với nguyên tử H của phân tử HF khác. Do đó các phân tử HF tạo thành một chuỗi dài, khó phá vỡ liên kết. Phải đưa lên nhiệt độ cao hơn so với axit của halogen khác để tách được một phân tử HF ra khỏi chuỗi này và làm bay hơi nên nhiệt độ sôi của HF cao nhất.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tránh phản ứng nổ giữa Cl2 và H2, người ta tiến hành biện pháp nào sau đây

Lấy dư H2

Lấy dư Cl2

Làm lạnh hỗn hợp phản ứng

Tách HCl ra khỏi hỗn hợp phản ứng

Xem đáp án

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng: Cl2 + Ca(OH)2 → CaOCl2 + H2O thuộc loại phản ứng

trao đổi

oxi hóa – khử nội phân tử

tự oxi hóa, tự khử

thế

Xem đáp án

Cl0 → Cl-1; Cl0 → Cl+1 do quá trình oxi khử xảy ra cùng trên Cl0; nhưng tạo ra 2 nguyên tử Clo có số oxi hóa khác nhau nên không thể là oxi hóa – khử nội phân tử, mà là phản ứng tự oxi hóa, tự khử của clo.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng nào sau đay được dùng để điều chế khí HCl trong phòng thí nghiệm

NaCl + H2SO4 to NaHSO4 + HCl

Cl2 + H2O → HCl + HClO

Cl2 + SO2 + H2O → 2HCl + H2SO4

H2 + Cl2 → 2HCl

Xem đáp án

Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế axit HCl bằng cách cho NaCl rắn phản ứng với axit H2SO4 đặc ở các điều kiện nhiệt độ 2500C.