Bài kiểm tra số 2
Đề thi

Bài kiểm tra số 2

A
Admin
Hóa họcLớp 1248 lượt thi
40 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân phải tiếp đường (tiêm hoặc chuyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào ?

Saccarozơ

Glucozơ

Đường hoá học

Fructozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Trong y khoa người ta dùng dung dịch glucozơ 5% để truyền cho bệnh nhân.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi H2O có tỉ lệ mol là 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là

axit axetic

Glucozơ

Saccarozơ

Fructozơ

Xem đáp án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất X là một cacbohiđrat có phản ứng thuỷ phân:

X + H2O H+,to  2Y

 X có tên là:

glucozơ

fructozơ

saccarozơ

mantozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án D

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các dung dịch không màu: HCOOHCH3COOH, glucozơ, glixerol, C2H5OHCH3CHO. Nếu dùng thuốc thử là CuOH2/OH- thì nhận biết được tối đa bao nhiêu chất trong số các chất trên?

4

3

5

6

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Nhóm thứ nhất: HCOOHCH3COOH (dd có màu xanh)

Nhóm thứ hai: Glucozơ và glixerol (dd có màu xanh đặc trưng)

Nhóm thứ ba: không phản ứng

Tiếp tục đun nóng từng nhóm, ta sẽ phân biệt đc tất cả.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dùng những hoá chất nào sau đây có thể nhận biết được 4 chất lỏng không màu là etylen glicol, rượu etylic, glucozơ, phenol?

dung dịch Br2CuOH2

AgNO3/NH3 CuOH2

Na và dung dịch Br2

Na AgNO3/NH3

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Cho brom vào 4 chất, tạo kết tủa là phenol. Đun nóng hỗn hợp, chất làm mất màu brom là glucozo

Cho Cu(OH)2/OH- vào 2 chất còn lại. Chất tạo dd màu xanh là etylen glicol. Chất còn lại là rượu etylic

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là đúng:

Tinh bột và xenlulozơ đều có cấu tạo mạch phân nhánh

Tinh bột và xenlulozơ thuộc loại polime và có khối lượng phân tử rất lớn

Phân tử amilopectin trong tinh bột có cấu trúc xoắn dạng lò xo

Phân tử amilozơ không tan trong nước nóng còn phân tử amilopectin thì ngược lại

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Nhận thấy xenlulozơ đều có cấu tạo mạch thẳng → Loại A.

Phân tử amilopectin trong tinh bột có cấu trúc phân nhánh → Loại C

Phân tử amilozơ và amilopectin không tan trong nước nguội , tan 1 phần trong nước nóng tạo dung dịch keo → Loại D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Qua nghiên cứu phản ứng este hóa xenlulozơ, người ta thấy mỗi gốc xenlulozo (C6H10O5) có bao nhiêu nhóm hiđroxyl ?

5

4

3

2

Xem đáp án

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho một số tính chất: là chất kết tinh không màu (1) ; có vị ngọt (2) ; tan trong nước (3) ; hoà tan CuOH2 (4) ; làm mất màu nước brom (5) ; tham gia phản ứng tráng bạc (6) ; bị thuỷ phân trong môi trường kiềm loãng nóng (7). Số tính chất đúng với saccarozơ là

4

5

6

7

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Tính chất của saccarozo: (1), (2), (3) (tính chất vật lý), (4) -> A

(5), (6) sai vì saccarozo k có nhóm -CHO

(7) sai vì MT axit

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi thủy phân saccarozơ thì thu được sản phẩm là :

ancol etylic

glucozơ và fructozơ

glucozơ

fructozơ

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khi thủy phân saccarozơ thì thu được sản phẩm là glucozơ và fructozơ

C12H22O11 + H2O H+,  t° C6H12O6 (glucozơ) + C6H12O6 (fructozơ)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ sau: glucozơ → X → Y → anđehit axetic. Tên của Y là:

anđehit fomic

etilen

axit propionic

etanol

Xem đáp án

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Glucozơ tác dụng được với :

H2(Ni, to); CuOH2 ; AgNO3/NH3 ; H2O(H+, to)

AgNO3/NH3 ; CuOH2; H2(Ni, to); CH3CO2O (H2SO4 đặc, to)

H2(Ni, to); AgNO3/NH3 ; NaOH; CuOH2

H2(Ni, to); AgNO3/NH3 ; Na2CO3; CuOH2

Xem đáp án

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là:

Hợp chất đa chức, có công thức chung là CnH2Om.

Hợp chất tạp chức, đa số có công thức chung là CnH2Om.

Hợp chất chứa nhiều nhóm hiđroxyl và nhóm cacboxyl.

Hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hợp chất nào dưới đây là monosaccarit ?

(1) CH2OH-(CHOH)4CH-CH2OH

(2) CH2OH-(CHOH)4CH=O

(3) CH2OH-CO-(CHOH)3CH2OH

(4) CH2OH-(CHOH)4-COOH

(5) CH2OH-(CHOH)3-CH=O

(2), (3), (5)

(1), (2), (3)

(1), (4), (5)

(1), (3)

Xem đáp án

Chọn đáp án A

• Monosaccarit là polihiđroxyl cabonyl, tức là monosaccarit có nhóm cacbony + polihiđroxyl.

→ Có 3 hợp chất là monosaccarit là (2), (3), (5)

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Dãy chuyển hóa nào sau đây đúng ?

Tinh bột → Đextrin → Mantozơ → Fructozơ → CO2.

Tinh bột → Saccarozơ → Glucozơ → CO2→ Glucozơ

Tinh bột → Đextrin → Mantozơ → Glucozơ → Glicogen

Tinh bột → Đextrin → Saccarozơ → Glucozơ

Xem đáp án

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(a) Dùng nước bromine có thể phân biệt được glucose và fructose.

(b) Ammonium gluconate có công thức phân tử là C6H10O6N.

(c) Muối sodium potassium của các acid béo được dùng làm xà phòng.

(d) 1 mol Gly-Ala-Glu phản ứng tối đa với 4 mol NaOH.

(e) Stearic acid là đồng đẳng của acetic acid.

(g) Metylamine có lực base mạnh hơn sodium ethylate.

Số phát biểu đúng là

3

2

4

1

Xem đáp án

Chọn đáp án B

(a) Đúng vì chỉ có glucose làm nhạt màu nước bromine.

(b) Sai vì ammonium gluconate là CH2OH(CHOH)4COONH4 hay C6H15O7N.

(c) Đúng.

(d) Đúng vì là tripeptide nhưng Glu thừa 1 -COOH tự do cũng phản ứng với NaOH.

(e) Đúng vì stearic acid là acid no, đơn chức, mạch hở.

(g) Sai vì tính basesodium ethylate mạnh hơn methyl amine.

 chỉ có (b) và (g) sai  chọn B.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;

(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;

(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;

(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại đisaccarit;

Phát biểu đúng là

(3) và (4)

(1) và (3)

(1) và (2)

(2) và (4)

Xem đáp án

Chọn đáp án B

• (2) sai vì các saccarozơ và tinh bột đều bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác.

(4) sai vì xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.

Có hai phát biết đúng là (1) và (3)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng trong các câu sau

Tinh bột và xenlulozơ đều có phản ứng tráng gương

Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là CnH2On

Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều có công thức chung là CnH2Om

Tinh bột và xenlulozơ, saccarozơ đều là các polime có trong thiên nhiên

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Nhận thấy tinh bột và xenlulozơ không tham gia phản ứng tráng gương, saccarozơ không phải là polime và có công thức dạng C12H2O11

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các chất:  X: glucozơ; Y: Saccarozơ; Z: Tinh bột; T: Glixerin; H: Xenlulozơ. Những chất bị thuỷ phân là

X , Z , H

Y , Z , H

X , Y , Z

Y , T , H

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Những chất tham gia phản ứng thủy phân gồm disaccarit và polisaccarit

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu không đúng là

Dung dịch fructozơ hoà tan được CuOH2

Thủy phân (xúc tác H+,to) saccarozơ cũng như mantozơ đều cho cùng một monosaccarit

Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to)có thể tham gia phản ứng tráng gương

Dung dịch mantozơ tác dụng với CuOH2 khi đun nóng cho kết tủa Cu2O

Xem đáp án

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ 1,0 kg mùn cưa có 40% xenlulozơ (còn lại là tạp chất trơ) có thể thu được bao nhiêu kg glucozơ (hiệu suất phản ứng thủy phân bằng 90%) ?

0,4 kg

0,6 kg

0,5 kg

0,3 kg

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng là 75%, khối lượng glucozơ thu được là

250 gam

300 gam

360 gam

270 gam

Xem đáp án

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong quá trình chuyển hoá tinh bột trong cơ thể, chất nào sau đây không phải là sản phẩm của quá trình đó?

Đextrin

Saccarozơ

Glicogen

Mantozơ

Xem đáp án

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 7,2 gam frucozơ. Giá trị của m là

15,2

11,4

13,7

16,0

Xem đáp án

Chọn đáp án A

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men a gam glucozơ với hiệu suất 75% , lượng CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch CaOH2 thu được 40 gam kết tủa .Tính a gam?

50 gam

24 gam

40 gam

48 gam

Xem đáp án

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Lên men dung dịch chứa 300 gam glucozơ thu được 92 gam ancol etylic. Hiệu suất quá trình lên men tạo thành ancol etylic là:

60%

40%

80%

54%

Xem đáp án

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 0,9 gam glucozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là

0,54

1,08

2,16

1,62

Xem đáp án

Chọn đáp án B

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa m gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì thu được 32,4 gam Ag. Giá trị của m là

21,6.

10,8

27

32,4

Xem đáp án

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa 36 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3 thì khối lượng Agthu đươc tối đa là

21,6 gam

32,4 gam

19,8 gam

43,2 gam

Xem đáp án

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Đun nóng dung dịch chứa 9,0 gam glucozơ với dung dịch AgNO3 trong dd NH3 (dư) thấy Ag tách ra. Lượng Ag thu được là

10,8 gam

20,6 gam

28,6 gam

26,1 gam

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí cacbonic chiếm tỉ lệ 0,03% thể tích không khí. Muốn tạo ra 500 gam tinh bột thì thể tích không khí (đktc) để cung cấp đủ CO2 cho phản ứng quang hợp ?

1382,7 m3

1328,7 m3

1402,7 m3

1420,7 m3

Xem đáp án

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm saccarozơ và mantozơ thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,2 mol Ag. Mặt khác, thủy phân m gam hỗn hợp X một thời gian (hiệu suất thủy phân mỗi chất đều là 80%) thu được dung dịch Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 0,168 mol Ag. Thành phần phần trăm về khối lượng của saccarozơ trong hỗn hợp là

55%

40%

45%

60%

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m gam đường mantozơ thuỷ phân thu được (m + 3,6) gam hỗn hợp đường X. Lấy 1/10 hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được 12,96 gam Ag. Hiệu suất của phản ứng thuỷ phân là:

66,67%

80%

50%

72,06%

Xem đáp án

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Xenlulozo trinitrat được điều chế từ Xenlulozo và axít HNO3 đặc ( có xúc tác H2SO4 đặc nóng). Để có 29,7 kg Xenlulozo trinitrat cần dùng dung dịch chứa m kg HNO3 (H = 90%). Tính m

21kg

17,01kg

18,9kg

22,5kg

Xem đáp án

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều chế 100 kg thuốc súng có chứa 89,1% xenlulozơ trinitrat thì cần dùng ít nhất V lít axit nitric 94,5% (D = 1,5 g/ml) phản ứng với lượng xenlulozơ dư (hiệu suất phản ứng 80 %). Giá trị của V là

40

50

60

48

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một nhà máy rượu, người ta sử dụng nguyên liệu là mùn cưa chứa 50% xenlulozơ để sản xuất ancol etylic, với hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%. Để sản xuất 1,0 tấn ancol etylic thì lượng mùn cưa cần dùng là

1,76 tấn

2,20 tấn

3,52 tấn

4,40 tấn

Xem đáp án

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 60%. Dung dịnh sau phản ứng chia thành hai phần bằng nhau. Phần I tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được x mol Ag. Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa y mol brom. Giá trị của x, y lần lượt là:

0,24; 0,06

0,12; 0,06

0,32; 0,1

0,48; 0,12

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Thủy phân một lượng saccarozơ, trung hòa dung dịch sau phản ứng và bằng phương pháp thích hợp, tách thu được m gam hỗn hợp X, rồi chia thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng với một lượng H2dư ( Ni, to) thu được 14,56 gam sobitol. Phần hai hòa tan vừa đúng 6,86 gam gam CuOH2 ở nhiệt độ thường. Hiệu suất phản ứng thủy phân saccarozơ là

80%

50%

40%

60%

Xem đáp án

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 360 gam glucozơ lên men thành rượu etylic (giả sử chỉ có phản ứng tạo thành rượuetylic). Cho tất cả khí CO2 hấp thụ vào dung dịch NaOHthì thu được 212 gam Na2CO3 và 84 gam NaHCO3. Hiệu suất của phản ứng lên men rượu là:

50%

62,5%

75%

80%

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng sau:

(1)Glucozoenzim2X1+2CO2

(2)X1+X2H+X3+H2O

(3)YC7H12O4+2H2OtoH+X1+X2+X4

(4)X1+O2xtX4+H2O

Biết các phản ứng trên đều xảy ra theo đúng tỉ lệ mol. Phát biểu nào sau đây sai?

X3 là hợp chất hữu cơ tạp chức

Nhiệt độ sôi của X4 cao hơn của X1

Phân tử X2 có 6 nguyên tử hidro

Hợp chất Y có 3 công thức cấu tạo phù hợp

Xem đáp án

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:

Bước 1: Cho vài giọt dung dịch iot (màu vàng nhạt) vào ống nghiệm đựng sẵn 2 ml dung dịch hồ tinh bột (không màu) và để trong thời gian 2 phút ở nhiệt độ thường.

Bước 2: Đun nóng ống nghiệm trên ngọn lửa đèn cồn (không để sôi) khoảng 1– 2 phút.

Bước 3: Ngâm ống nghiệm trong cốc nước nguội khoảng 5 – 6 phút.

Phát biểu nào sau đây đúng?

Ở bước 1, sau khi để hỗn hợp trong thời gian 2 phút thì dung dịch bắt đầu xuất hiện màu xanh tím

Sau bước 2, trong ống nghiệm xuất hiện kết tủa iot màu tím đen

Sau bước 1 và bước 3, dung dịch đều có màu xanh tím

Sau bước 2, dung dịch bị mất màu do iot bị thăng hoa hoàn toàn

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Bước 1: Dung dịch I2 là dung dịch có màu vàng nhạt, khi tương tác với hồ tinh bột sẽ tạo thành màu xanh tím đặc trưng. Giải thích: phân tử tinh bộ có tạo mạch ở dạng xoắn có lỗ rỗng (giống như lò xo):

 

→ các phân tử iot có thể chui vào và bị hấp phụ, tạo “hợp chất” màu xanh tím.

Bước 2: Khi đung nóng, các phân tử tinh bột sẽ duỗi xoắn, không thể hấp phụ được iot nữa → màu xanh tím bị mất đi. Chú ý, bước 2 không làm iot bay hơi, thăng hoa hoàn toàn được.

Bước 3: Khi làm nguội, phân tử tinh bộ trở lại dạng xoắn, các phân tử iot lại bị hấp phụ, chui vào lỗ rỗng xoắn thu được “hợp chất” màu xanh tím như sau bước 1.