Bài kiểm tra số 1
40 câu hỏi
Ứng dụng nào dưới đây không phải là ứng dụng của glucozơ ?
Nguyên liệu sản xuất PVC
Tráng gương, phích
Làm thực phẩm dinh dưỡng, thuốc tăng lực
Nguyên liệu sản xuất ancol etylic
Khi đốt cháy cacbohiđrat X người ta thu được tỉ lệ khối lượng H2O và CO2 là 3 : 8. Công thức phân tử nào dưới đây là của X ?
C6H12O6
C12H22O11
C6H10O5n
CnH2On
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
CO2 →1 tinh bột →2 glucozơ →3 amoni gluconat.
Tên gọi của các phản ứng (1), (2), (3) lần lượt là:
Quang hợp, thủy phân, oxi hóa
Quang hợp, este hóa, thủy phân
Quang hợp, thủy phân, khử
Este hóa, thủy phân, thế
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột → X → Y → axit axetic. X và Y lần lượt là
ancol etylic, anđehit axetic
glucozơ, ancol etylic
glucozơ, etyl axetat
glucozơ, anđehit axetic
Phát biểu sai là :
Để chuyển hóa glucozo và fructozo thành những sản phẩm giống nhau ta cho tác dụng với H2/Ni,to
Chỉ dùng CuOH2 có thể phân biệt gluco, lòng trắng trứng, glixeryl, etanol
Tinh bột và xenlulozo khác nhau về cấu trúc mạch phân tử
Trong phân tử gluxit luôn có nhóm chức anđehit
Phát biểu nào sau đây là sai?
Mantozơ là đồng phân của saccarozơ
Hợp chất saccarozơ thuộc loại đisaccarit, phân tử này được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ
Phân tử saccarozơ có nhiều nhóm hyđroxyl nhưng không có nhóm chức anđehit
Xenlulozơ là hợp chất cao phân tử thiên nhiên, mạch không phân nhánh và do các mắt xích glucozơ tạo nên
Glucozơ có ứng dụng nào sau đây: (1) tiêm truyền ; (2) sản xuất kính xe ; (3) tráng gương ; (4) tráng ruột phích ; (5) nguyên liệu sản xuất ancol etylic:
(1) ; (3) ; (4) ; (5)
(3) ; (4) ; (5)
(1) ; (3) ; (4)
(1) ; (2) ; (3) ; (4)
Dãy gồm các chất đều tác dụng với CuOH2 là:
Glucozơ, glixerin, mantozơ, axit axetic
Glucozơ, glixerin, mantozơ, natri axetat
Glucozơ, glixerin, andehitfomic, natri axetat
Glucozơ, glixerin, mantozơ, ancol etylic
Cho dãy các chất: glucozơ; xenlulozơ; saccarozơ; tinh bột; mantozơ. Số chất trong tham gia phản ứng tráng gương là
3
5
4
2
Chỉ dùng duy nhất một thuốc thử nào dưới đây có thể phân biệt được 4 lọ mất nhãn chứa các chất sau : dung dịch glucozơ ; ancol etylic ; glixerol và anđehit axetic
CuOH2
Na
NaOH
Ag2O/NH3
Để phân biệt các dung dịch glucozơ, saccarozơ và anđehit axetic có thể dùng dãy chất nào sau đây làm thuốc thử?
Nước brom và NaOH
AgNO3/NH3và NaOH
CuOH2 và AgNO3/NH3
HNO3 và AgNO3/NH3
Xenlulozơ không phản ứng được với chất nào sau đây:
HNO3 đặc trong H2SO4 đặc, đun nóng
H2 có Ni xúc tác, đun nóng
CuOH2 trong dung dịch NH3
CS2 trong dung dịch NaOH
Tinh bột, xenlulozơ, saccarozơ đều có khả năng tham gia phản ứng
hoà tan CuOH2
trùng ngưng
tráng gưong
thuỷ phân
Rót H2SO4 đặc vào cốc đựng chất A màu trắng thấy A dần dần chuyển sang màu vàng, sau đó chuyển sang màu nâu và cuối cùng thành một khối đen xốp, bị bọt khí đẩy lên miệng cốc. A là chất nào trong các chất sau:
NaCl
CO2 rắn
Saccarozơ
CuSO4 Khan
Các khí sinh ra trong thí nghiệm phản ứng của saccarozơ với dung dịch H2SO4 đặc bao gồm:
H2S và CO2
H2S và SO2
SO3 và CO2
SO2 và CO2
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
kim loại Na
CuOH2 ở nhiệt độ thường
AgNO3 (hoặc Ag2O) trong dung dịch NH3, đun nóng
CuOH2 trong NaOH, đun nóng
Những chất nào có phản ứng với CuOH2 tạo dung dịch màu xanh đậm:
Glucozơ và Fructozơ
Glucozơ và OH-CH2-CH2-CH2-OH
Fructozơ và Etylic
Glixerin và OH-CH2 -CH=CH2
Cacbohiđrat (gluxit, saccarit) là
hợp chất đa chức, có công thức chung là CnH2Om
hợp chất chỉ có nguồn gốc từ thực vật
hợp chất tạp chức, thường có công thức chung là CnH2Om
hợp chất chứa nhiều nhóm -OH và nhóm cacboxyl
Cacbohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức của
xeton
este
anđehit
ancol
Để sản xuất 1 tấn thuốc nổ proxilin (xem như là trinitrat xenlulozơ nguyên chất) thì cần dùng một lượng xenlulozơ là
1000kg
611,3kg
545,4kg
450,5kg
Khí CO2 chiếm 0,03 % thể tích không khí. Thể tích không khí (ở đktc) để cung cấp CO2 cho phản ứng quang hợp để tạo ra 27 gam glucozơ là:
44800 lít
672 lít
67200 lít
448 lít
Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các quá trình lên men lần lượt là 80% và 90%. Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,8 g/ml. Thể tích dung dịch rượu 40o thu được là
115 ml
230 ml
207 ml
82,8 ml
Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột sẽ sản xuất được 1,5 tấn rượu etylic. Hiệu suất cả quá trình điều chế là
26,4%
15%
85%
32,7%
Thủy phân m gam saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 90%, thu được sản phẩm chứa 32,4 gam glucozơ. Giá trị của m là
136,80
68,40
61,56
54,72
Muốn có 2610 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thuỷ phân hoàn toàn là
4595 gam
4468 gam
4959 gam
4995 gam
Khi lên men 360 gam glucozơ với hiệu suất 100%, khối lượng ancol etylic thu được là
184 gam
276 gam
92 gam
138 gam
Cho 1,8 gam fructozơ (C6H12O6) tác dụng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 , thu được m gam Ag. Giá trị của m là
3,24
1,08
2,16
4,32
Cho 200g dung dịch glucozơ tác dụng với một lượng AgNO3 trong amoniac thu được 8,64g kết tủa. Nồng độ %C của glucozơ trong dung dịch bằng bao nhiêu?
1,8%
2,4%
3,6%
7,2%
Đun nóng dung dịch chứa 27 gam glucozơ với dung dịch AgNO3/NH3(dư) thì khối lượng Ag tối đa thu được là:
21,6 gam
32,4 gam
16,2 gam
10,8 gam
Xenlulozơ trinitrat là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric. Thể tích axit nitric 99,67% có d = 1,52g/ml cần để sản xuất 59,4 kg xenlulozơ trinitrat nếu hiệu suất đạt 90% là :
27,72 lít
32,52 lít
26,52 lít
11,2 lít
Thủy phân m (gam) xenlulozơ trong môi trường axit. Sau một thời gian phản ứng, đem trung hòa axit bằng kiềm, sau đó cho hỗn hợp tác dụng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được m (gam) Ag. Xác định hiệu suất của phản ứng thủy phân xenlulozơ ?
80%
66,67%
75%
50%
Thuỷ phân 62,5 gam dung dịch saccarozơ 17,1% trong môi trường axit (vừa đủ) được dung dịch X. Cho dung dịch AgNO3/NH3 vào X và đun nhẹ được m gam Ag (biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn). Giá trị của m là
13,5
7,5
6,75
10,8
Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 60%. Dung dịnh sau phản ứng chia thành hai phần bằng nhau. Phần I tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được x mol Ag. Phần II làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa y mol brom. Giá trị của x, y lần lượt là:
0,24; 0,06
0,12; 0,06
0,32; 0,1
0,48; 0,12
Thuỷ phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X. Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
2,16
4,32
21,60
43,20
Cho 360 gam glucozơ lên men tạo thành ancol etylic, khí sinh ra được dẫn vào dung dịch nước vôi trong dư thu được m gam kết tủa. Biết hiệu suất của quá trình lên men đạt 80 %. Vậy giá trị của m là:
200 gam
320 gam
400 gam
160 gam
Glucozơ lên men thành rượu etylic, toàn bộ khí sinh ra được dẫn vào dung dịch CaOH2 dư tách ra 40 gam kết tủa, biết hiệu suất lên men đạt 75%. Khối lượng glucozơ cần dùng là:
24 gam
40 gam
50 gam
48 gam
Chia 200 gam dung dịch hỗn hợp glucozơ và fructozơ thành hai phần bằng nhau:
• Phần 1: Tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư thu được 86,4 gam Ag kết tủa
• Phần 2: Phản ứng vừa hết với 28,8 gam Br2 trong dung dịch Nồng độ phần trăm của fructozơ trong dung dịch ban đầu là:
39,6 %
16,2 %
25,5 %
33,3 %
Hòa tan m gam hỗn hợp saccarozơ và mantozơ vào nước được dung dịch X. Chia X thành 2 phần bằng nhau: Phần 1 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNH32OH được 10,8 gam Ag. Phần 2 đun với dung dịch HCl loãng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y. Dung dịch Y tác dụng vừa hết với 30,4 gam Br2 Hàm lượng % của saccarozơ trong hỗn hợp ban đầu là
35,7%
47,3%
52,7%
64,3%
Hỗn hợp A gồm glucozơ và tinh bột được chia đôi. Phần thứ nhất được khuấy trong nước, lọc và cho nước lọc phản ứng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 2,16 gam Ag. Phần thứ hai được đun nóng với dung dịch H2SO4 loãng, trung hoà hỗn hợp thu được bằng dung dịch NaOH rồi cho sản phẩm tác dụng với dung dịch AgNO3(dư)/NH3 thấy tách ra 6,48 gam Ag. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Hỗn hợp ban đầu có % khối lượng mỗi chất là
64,29% glucozơ và 35,71% tinh bột về khối lượng
64,71% glucozơ và 35,29% tinh bột về khối lượng
35,29% glucozơ và 64,71% tinh bột về khối lượng
35,71% glucozơ và 64,29% tinh bột về khối lượng
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat trong dung dịch NaOH thu được natri axetat và ancol anlylic.
(b) Xenlulozơ thuộc loại polime thiên nhiên.
(c) Ở điều kiện thường, glixerol là chất lỏng.
(d) Saccarozơ thuộc loại đisaccarit.
(e) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng Br2.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
2








