Bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn
Đề thi

Bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn

A
Admin
ToánLớp 748 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó:

-716; 2125; 1140; -1425

Xem đáp án

Ta có: 16 = 24

125 = 53

40 = 23. 5

25 = 52

Các phân số:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì mẫu số của chúng chỉ có thừa số nguyên tố 2 và 5

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

2. Tự luận
1 điểm

Viết dưới dạng gọn (có chu kì trong dấu ngoặc) các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau: 0,333...; -1,321212121...; 2,513513513...; 13,26535353...

Xem đáp án

0,333...= 0,(3)

-1,32121...= -1,3(21)

2,513513513...=2,(513)

13,26535353...=13,26(53)

3. Tự luận
1 điểm

Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng sô thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó.

56; -53; 715; -311

Xem đáp án

Ta có: 6 = 2.3 ; 3 = 3.1

15 = 5.3; 11 = 11.1

Các phân số: ;

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì mẫu số của các phân số đó có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5;

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

4. Tự luận
1 điểm

Để viết số 0,(25) dưới dạng phân số ta làm như sau: 0,(25)=0,(01).25=199.25=2599( vì199=0,(01))

Theo cách trên hãy viết các số thập phân sau dưới dạng phân số: 0,(34); 0,(5); 0,(123)

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

5. Tự luận
1 điểm

Để viết số 0,0(3) dưới dạng phân số ta làm như sau: 0,0(3)=110.0,(3)=110.0,(1)3=110.19.3=390=130

Theo cách trên hãy viết các số thập phân sau dưới dạng phân số: 0,0(8); 0,1(2); 0,1(23)

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7 Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7 Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

6. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ a sao cho x < a < y biết rằng: x = 313,9543…; y = 314,1762…

Xem đáp án

Có vô số hữu tỉ nằm giữa hai số x = 313,9543 và y = 314,1762

Ví dụ: 314; 313,96; 313,999; 314,02; …

7. Tự luận
1 điểm

Tìm số hữu tỉ a sao cho x < a < y biết rằng: x = -35,2475…; y = -34,9628.....

Xem đáp án

Có vô số số hữu tỉ nằm giữa hai số x = -35,2475… và y = -34,9628......

Ví dụ: -35; -35,12; -34,988; …

8. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng: 0,(37) + 0,(62) =1

Xem đáp án

Ta có:

9. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng: 0,(33).3 =1

Xem đáp án

Ta có:

10. Tự luận
1 điểm

Tìm các số hữu tỉ a và b biết rằng hiệu a-b bằng thương a : b và bằng 2 lần tổng a + b

Xem đáp án

Theo đề bài ta có: a – b = a : b = 2(a +b) (1)

Ta có: a – b = 2a + 2b

⇒ a – 2a = 2b + b

⇒ – a = 3b

⇒ a = -3b

⇒ a : b = -3 (2)

* Từ (1) và (2), suy ra a – b = -3 và a + b = -3 : 2 = -1,5

Suy ra 2a = -3 + (-1,5) = -4, 5 nên a = -2,25

Vậy b = a + 3 = -2,25 + 3 = 0,75.

11. Tự luận
1 điểm

Trong các phân số: 1239; 735; 850; 1740

phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:

(A) 1239

(B) 735

(C) 850

(D) 1740

Hãy chọn đáp án đúng.

Xem đáp án

Ta viết các phân số dưới dạng phân số tối giản:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Suy ra: phân số Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7 viết được số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Chọn (A). 12/39

12. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được khẳng định đúng:

A) Phân số 1/9 viết được dưới dạng số thập phân là1) 4/9
B) Số 0, (4) viết dưới dạng phân số là:2) 1/3
C) Phân số 1/99 viết dưới dạng số thập phân là3) 0,(1)
B) Số 0, (3) viết dưới dạng phân số là:4) 0,0(1)
 5) 0, (01)
Xem đáp án
A) - 3)B) - 1)C) - 5)D) - 2)
13. Tự luận
1 điểm

Tìm các phân số tối giản có mẫu khác 1, biết rằng tích của tử và mẫu bằng 3150 và phân số này có thể viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

Xem đáp án

Gọi phân số tối giản phải tìm là a/b; (a; b ∈ Z; b ≠ 1), ƯCLN (a, b) = 1

Ta có a.b = 3150 = 2. 32. 52. 7 và a, b đều là ước của 3150.

Vì phân số này có thể viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn nên b chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5.

Do đó, b ∈ {2; 25; 50}.

- Với b = 2 thì a = 3150:2 = 1575

- Với b = 25 thì a = 3150:25 = 126

- Với b = 50 thì a = 3150:50 = 63

Vậy các phân số phải tìm là:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

14. Tự luận
1 điểm

Chữ số thập phân thứ 100 sau dấu phẩy của phân số 1/7 (viết dưới dạng số thập phân) là chữ số nào?

Xem đáp án

Ta có 1/7 = 0, (142857)

Chu kì của số này gồm 6 chữ số.

Ta lại có 100 = 16.6 + 4 nên chữ số thập phân thứ 100 sau dấu phẩy là chữ số 8.