Bài 9: Số thập phân hữu hạn. Số thập phân vô hạn tuần hoàn
14 câu hỏi
Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn rồi viết chúng dưới dạng đó:
Ta có: 16 = 24
125 = 53
40 = 23. 5
25 = 52
Các phân số:
viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn vì mẫu số của chúng chỉ có thừa số nguyên tố 2 và 5
Viết dưới dạng gọn (có chu kì trong dấu ngoặc) các số thập phân vô hạn tuần hoàn sau: 0,333...; -1,321212121...; 2,513513513...; 13,26535353...
0,333...= 0,(3)
-1,32121...= -1,3(21)
2,513513513...=2,(513)
13,26535353...=13,26(53)
Giải thích vì sao các phân số sau viết được dưới dạng sô thập phân vô hạn tuần hoàn rồi viết chúng dưới dạng đó.
Ta có: 6 = 2.3 ; 3 = 3.1
15 = 5.3; 11 = 11.1
Các phân số: ;
viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn vì mẫu số của các phân số đó có chứa thừa số nguyên tố khác 2 và 5;
Để viết số 0,(25) dưới dạng phân số ta làm như sau:
Theo cách trên hãy viết các số thập phân sau dưới dạng phân số: 0,(34); 0,(5); 0,(123)
Để viết số 0,0(3) dưới dạng phân số ta làm như sau:
Theo cách trên hãy viết các số thập phân sau dưới dạng phân số: 0,0(8); 0,1(2); 0,1(23)
+
Tìm số hữu tỉ a sao cho x < a < y biết rằng: x = 313,9543…; y = 314,1762…
Có vô số hữu tỉ nằm giữa hai số x = 313,9543 và y = 314,1762
Ví dụ: 314; 313,96; 313,999; 314,02; …
Tìm số hữu tỉ a sao cho x < a < y biết rằng: x = -35,2475…; y = -34,9628.....
Có vô số số hữu tỉ nằm giữa hai số x = -35,2475… và y = -34,9628......
Ví dụ: -35; -35,12; -34,988; …
Chứng tỏ rằng: 0,(37) + 0,(62) =1
Ta có:

Chứng tỏ rằng: 0,(33).3 =1
Ta có:
Tìm các số hữu tỉ a và b biết rằng hiệu a-b bằng thương a : b và bằng 2 lần tổng a + b
Theo đề bài ta có: a – b = a : b = 2(a +b) (1)
Ta có: a – b = 2a + 2b
⇒ a – 2a = 2b + b
⇒ – a = 3b
⇒ a = -3b
⇒ a : b = -3 (2)
* Từ (1) và (2), suy ra a – b = -3 và a + b = -3 : 2 = -1,5
Suy ra 2a = -3 + (-1,5) = -4, 5 nên a = -2,25
Vậy b = a + 3 = -2,25 + 3 = 0,75.
Trong các phân số:
phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn là:
(A)
(B)
(C)
(D)
Hãy chọn đáp án đúng.
Ta viết các phân số dưới dạng phân số tối giản:
Suy ra: phân số viết được số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Chọn (A). 12/39
Nối mỗi dòng ở cột bên trái với một dòng ở cột bên phải để được khẳng định đúng:
| A) Phân số 1/9 viết được dưới dạng số thập phân là | 1) 4/9 |
| B) Số 0, (4) viết dưới dạng phân số là: | 2) 1/3 |
| C) Phân số 1/99 viết dưới dạng số thập phân là | 3) 0,(1) |
| B) Số 0, (3) viết dưới dạng phân số là: | 4) 0,0(1) |
| 5) 0, (01) |
| A) - 3) | B) - 1) | C) - 5) | D) - 2) |
Tìm các phân số tối giản có mẫu khác 1, biết rằng tích của tử và mẫu bằng 3150 và phân số này có thể viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
Gọi phân số tối giản phải tìm là a/b; (a; b ∈ Z; b ≠ 1), ƯCLN (a, b) = 1
Ta có a.b = 3150 = 2. 32. 52. 7 và a, b đều là ước của 3150.
Vì phân số này có thể viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn nên b chỉ có ước nguyên tố là 2 và 5.
Do đó, b ∈ {2; 25; 50}.
- Với b = 2 thì a = 3150:2 = 1575
- Với b = 25 thì a = 3150:25 = 126
- Với b = 50 thì a = 3150:50 = 63
Vậy các phân số phải tìm là:
Chữ số thập phân thứ 100 sau dấu phẩy của phân số 1/7 (viết dưới dạng số thập phân) là chữ số nào?
Ta có 1/7 = 0, (142857)
Chu kì của số này gồm 6 chữ số.
Ta lại có 100 = 16.6 + 4 nên chữ số thập phân thứ 100 sau dấu phẩy là chữ số 8.








