2048.vn

Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau
Đề thi

Bài 8: Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau

A
Admin
Vật lýLớp 88 lượt thi
23 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Bốn hình A, B, C, D cùng đựng nước (H.8.1).

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

Áp suất của nước lên đáy bình nào là lớn nhất?

A. Bình A

B. Bình B

C. Bình C

D. Bình D

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Bốn hình A, B, C, D cùng đựng nước (H.8.1).

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

Áp suất của nước lên đấy bình nào là nhỏ nhất?

A. Bình A

B. Bình B

C. Bình C

D. Bình D

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Hai bình A, B thông nhau. Bình A đựng dầu, bình B đựng nước tới cùng một độ cao (H.8.2). Hỏi sau khi mở khóa K, nước và dầu có chảy từ bình nọ sang bình kia không? Hãy chọn trả lời đúng.

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

A. Không, vì độ cao của cột chất lỏng ở hai bình bằng nhau.

B. Dầu chảy sang nước vì lượng dầu nhiều hơn

C. Dầu chảy sang nước vì dầu nhẹ hơn

D. Nước chảy sang dầu vì áp suất cột nước lớn hơn áp suất cột dầu do trọng lượng riêng của nước lớn hơn dầu.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh áp suất tại điểm A, B, C, D, E trong một bình đựng chất lỏng vẽ ở hình 8.3

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2,02.106 N/m2. Một lúc sau áp kế chỉ 0,86.106 N/m2Tàu đã nổi lên hay lặn xuống? Vì sao khẳng định được như vậy?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển. Áp kế đặt ở ngoài vỏ tàu chỉ áp suất 2,02.106 N/m2. Một lúc sau áp kế chỉ 0,86.106 N/m2Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên. Cho biết trọng lượng riêng của nước biển bằng 10300 N/m3.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Một cái bình có lỗ nhỏ O ở thành bên và đáy là một pittông A (H.8.4). Người ta đổ nước tới miệng bình. Có một tia nước phun ra từ O. Khi mực nước hạ dần từ miệng bình đến điểm O thì hình dạng của tia nước thay đổi như thế nào?

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Một cái bình có lỗ nhỏ O ở thành bên và đáy là một pittông A (H.8.4). Người ta đổ nước tới miệng bình. Có một tia nước phun ra từ O. Người ta kéo pittông tới vị trí A’ rồi lại đổ nước cho tới miệng bình. Tia nước phun từ O có gì thay đổi không? Vì sao?

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Một bình thông nhau chứa nước biển. Người ta đổ thêm xăng vào một nhánh. Hai mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 18 mm. Tính độ cao của cột xăng. Cho biết trọng lượng riêng của nước biển là 10300 N/m3 và của xăng là 7000 N/m3.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Hãy so sánh áp suất tại các điểm M, N và Q, trong bình chứa chất lỏng ở hình 8.5

A. pM < pN < pQ

B. pM = pN = pQ

C. pM > pN > pQ

D. pM < pQ < pN

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Câu nào sau đây nói về áp suất chất lỏng là đúng?

A. Chất lỏng chỉ gây áp suất theo phương thẳng đứng từ trên xuống.

B. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng.

C. Chất lỏng gây áp suất theo mọi phương.

D. Áp suất chất lỏng chỉ phụ thuộc vào chiều cao của cột chất lỏng.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Hình 8.6 vẽ mặt cắt của một con đê chắn nước, cho thấy mặt đê bao giờ cũng hẹp hơn chân đê. Đê được cấu tạo như thế nhằm để

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

A. tiết kiệm đất đắp đê.

B. làm thành mặt phẳng nghiêng, tạo điều kiện thuận lợi cho người muốn đi lên mặt đê.

C. có thể trồng cỏ lên trên đê, giữ cho đê khòi bị lở.

D. chân đê có thể chịu được áp suất lớn hơn nhiều so với mặt đê.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một ống thủy tinh hình trụ đựng chất lỏng đang được đặt thẳng đứng. Nếu nghiêng ống đi sao cho chất lỏng không chảy ra khỏi ống, thì áp suất chất lỏng gây ra ở đáy bình.

A. tăng

B. giảm

C. không đổi

D. bằng không.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Hai bình có tiết diện bằng nhau. Bình thứ nhất chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d1, chiều cao h1; bình thứ hai chứa chất lỏng có trọng lượng riêng d2 = 1,5.d1, chiều cao h2 = 0,6.h1. Nếu gọi áp suất chất lỏng tác dụng lên đáy bình 1 là p1, lên đáy bình 2 là p2 thì

A. p2 = 3.p1

B. p2 = 0,9.p1

C. p2 = 9.p1

 

D. p2 = 0,4.p1

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Tại sao khi ta lặn luôn cảm thấy tức ngực và càng lặn sâu thì cảm giác tức ngực càng tăng?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong bình thông nhau vẽ ở hình 8.7, nhánh lớn có tiết diện lớn gấp đôi nhánh nhỏ. Khi chưa mở khóa T, chiều cao của cột nước ở nhánh lớn là 30 cm. Tìm chiều cao của cột nước ở hai nhánh sau khi đã mở khóa T và khi nước đã đứng yên. Bỏ qua thể tích của ống nối hai nhánh.

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Hình 8.7 SGK (tr.31) mô tả nguyên tắc hoạt động của một máy nâng dùng chất lỏng. Muốn có một lực nâng 20000N tác dụng lên pít- tông lớn, thì phải tác dụng lên pít- tông nhỏ một lực bằng bao nhiêu?

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

Biết pít – tông lớn có diện tích lớn gấp 100 lần pit-tông nhỏ và chất lỏng có thể truyền nguyên vẹn áp suất từ pit- tông nhỏ sang pit-tông lớn.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Một ống thủy tinh được bịt kín một đầu bằng màng cao su mỏng. Nhúng ống thủy tinh vào một chậu nước (H.8.8). Màng cao su có hình dạng như thế nào và tại sao lại có hình dạng như thế trong các trường hợp sau đây?

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

khi chưa có đổ nước vào ống tủy tinh.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Một ống thủy tinh được bịt kín một đầu bằng màng cao su mỏng. Nhúng ống thủy tinh vào một chậu nước (H.8.8). Màng cao su có hình dạng như thế nào và tại sao lại có hình dạng như thế trong các trường hợp sau đây?

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

Khi đổ nước vào ống sao cho mực nước trong ống bằng mực nước ngoài ống.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Một ống thủy tinh được bịt kín một đầu bằng màng cao su mỏng. Nhúng ống thủy tinh vào một chậu nước (H.8.8). Màng cao su có hình dạng như thế nào và tại sao lại có hình dạng như thế trong các trường hợp sau đây?

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

Khi đổ nước vào ống sao cho mực nước trong ống thấp hơn mực nước ngoài ống.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Một ống thủy tinh được bịt kín một đầu bằng màng cao su mỏng. Nhúng ống thủy tinh vào một chậu nước (H.8.8). Màng cao su có hình dạng như thế nào và tại sao lại có hình dạng như thế trong các trường hợp sau đây?

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

Khi đổ nước vào ống sao cho mực nước trong ống cao hơn mực nước ngoài ống.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Một chiếc tàu bị thủng một lỗ ở độ sâu 2,8 m. Người ta đặt một miếng và áp vào lỗ thủng từ phía trong. Hỏi cần một lực tối thiểu bằng bao nhiêu để giữ miếng vá nếu lỗ thủng rộng 150 cm2 và trọng lượng riêng của nước là 10 000N/3

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Chuyện vui về thí nghiệm thùng tô – nô của Pa –xcan. Vào thế kỉ thức XVIII, nhà bác học người Pháp Pa- xcan đã thực hiện một thí nghiệm rất lí thú, gọi là thí nghiệm thùng tô – nô của Pa-xcan (H.8.9).

Ở mặt trên của một thùng tô – nô bằng gỗ đựng đầy nước, ông gắn một ống nhỏ, cao nhiều mét. Sau đó ông trèo lên ban công tầng trên và đổ vào ống nhỉ một chai nước đầy.

Hiện tượng kì lạ xảy ra: chiếc thùng tô – nô bằng gỗ vỡ tung và nước bắn ra tứ phía.

Các em hãy dựa vào hình bên để tính toán và giải thích thì nghiệm của Pa – xcan.

Giải SBT Vật Lí 8 | Giải bài tập Sách bài tập Vật Lí 8

Gợi ý: Có thể so sánh áp suất tác dụng cào điểm O ở giữa thùng, khi chỉ có thùng tô – nô chứa đầy nước và khi cả thùng và ống đều chứa đầy nước.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack