Bài 6: Luyện tập: Cấu tạo vỏ nguyên tử
25 câu hỏi
Thế nào là nguyên tố s, p, d, f?
- Nguyên tố s là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp s.
- Nguyên tố p là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp p.
- Nguyên tố d là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp d.
- Nguyên tố f là những nguyên tố mà nguyên tử có electron cuối cùng được điền vào phân lớp f.
Các electron thuộc lớp K hay lớp L liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn? Vì sao?
Các electron thuộc lớp K liên kết với hạt nhân chặt chẽ hơn lớp L vì gần hạt nhân hơn và mức năng lượng thấp hơn.
Trong nguyên tử, những electron của lớp nào quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố đó? Cho thí dụ.
Trong nguyên tử, những electron ở lớp ngoài cùng quyết định tính chất hóa học của nguyên tử nguyên tố.
Thí dụ: Liti, natri có 1e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của kim loại, oxi và lưu huỳnh đều có 6e ở lớp ngoài cùng nên thể hiện tính chất của phi kim.
Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi:
Nguyên tử đó có bao nhiêu lớp electron?
Nguyên tử có 20 electron nghĩa là có 20 proton hay số đơn vị điện tích hạt nhân là 20.
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2.
Nguyên tử có 4 lớp electron
Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi: Lớp ngoài cùng có bao nhiêu electron?
Nguyên tử có 20 electron nghĩa là có 20 proton hay số đơn vị điện tích hạt nhân là 20.
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2.
Lớp ngoài cùng có 2 electron
Vỏ electron của một nguyên tử có 20 electron. Hỏi: Đó là nguyên tố kim loại hay phi kim?
Nguyên tử có 20 electron nghĩa là có 20 proton hay số đơn vị điện tích hạt nhân là 20.
Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p64s2.
Đó là kim loại.
Cho biết số electron tối đa ở các phân lớp sau:
a) 2s.
b) 3p.
c) 4s.
d) 3d.
a) 2s2.
b) 3p6.
c) 4s2.
d) 3d10.
Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3.Hỏi: Nguyên tử photpho có bao nhiêu electron?
Nguyên tử photpho có 15e
Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3.Hỏi: Số hiệu nguyên tử của P là bao nhiêu?
Số hiệu nguyên tử của P là: 15
Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3.Hỏi: Lớp electron nào có mức năng lượng cao nhất?
Lớp thứ 3 có mức năng lượng cao nhất.
Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3.Hỏi: Có bao nhiêu lớp, mỗi lớp có bao nhiêu electron?
Có 3 lớp electron:
Lớp thứ nhất có: 2e
Lớp thứ hai có: 8e
Lớp thứ ba có: 5e
Cấu hình electron của nguyên tử photpho là 1s22s22p63s23p3.Hỏi: Photpho là nguyên tố kim loại hay phi kim? Cho thí dụ.
P là phim kim vì có 5e ở lớp ngoài cùng.
Cấu hình electron của nguyên tử cho ta những thông tin gì? Cho thí dụ.
Cấu hình electron của nguyên tử cho ta biết: cấu hình electron nguyên tử cho biết sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp. Từ đó dự đoán được nhiều tính chất của nguyên tử nguyên tố.
Thí dụ: Nguyên tử Na có cấu hình electron là 1s22s22p63s1
Nguyên tử Na thuộc nhóm IA là kim loại hoạt động mạnh có 1e lớp ngoài cùng, có 3 lớp electron.
Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của:
2 nguyên tố có số electron lớp ngoài cùng tối đa.
a) : 1s22s22p6 ⇒ có 8e lớp ngoài cùng
và : 1s22s22p63s23p6 ⇒ có 8e lớp ngoài cùng
Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của: 2 nguyên tố có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
: 1s22s22p63s1 ⇒ có 1 e lớp ngoài cùng
và : 1s22s22p63s23p64s1 ⇒ có 1 e lớp ngoài cùng
Cho biết tên, kí hiệu, số hiệu nguyên tử của: 2 nguyên tố có 7 electron ở lớp ngoài cùng.
: 1s22s22p5 ⇒ có 7e lớp ngoài cùng
và : 1s22s22p63s23p5 ⇒ có 7e lớp ngoài cùng
Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là:
2s1.
Cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử:
1s22s1.
Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là: 2s22p3.
1s22s22p3.
Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là: 2s22p6.
1s22s22p6.
Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là: 3s23p3.
1s22s22p63s23p3.
Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là: 3s23p5.
1s22s22p63s23p5.
Viết cấu hình electron đầy đủ cho các nguyên tử có lớp electron ngoài cùng là: 3s23p6.
1s22s22p63s23p6
Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s24p5. Tên, kí hiệu và cấu tạo phân tử của nguyên tố hóa học này.
Tên nguyên tố là brom, kí hiệu là Br, công thức phân tử là Br2.
Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s24p5. Nêu tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố này và dẫn ra những phản ứng hóa học để minh họa.
Tính chất hóa học cơ bản của nguyên tố này là tính oxi hóa.
- Brom phản ứng với nhiều kim loại.
3Br2 + 2Al → 2AlBr3
- Brom tác dụng với nước tương tự clo nhưng khó khăn hơn.
Br2 + H2O ⇆ HBr + HBrO.
- Brom thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa mạnh
Br2 + 5Cl2 + 6H2O → 2HBrO3 + 10HCl
- Brom có thể occi hóa muối iotua thành iot
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2
Một nguyên tố halogen có cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử là 4s24p5. So sánh tính chất hóa học của nguyên tố này với 2 nguyên tử halogen khác đứng trên và dưới nó trong nhóm halogen và dẫn ra phản ứng hóa học để minh họa.
So sánh tính chất hóa học của brom với clo và iot.
Brom có tính oxi hóa yếu hơn clo nhưng mạnh hơn iot nên:
Cl2 + 2NaBr → 2NaCl + Br2
Br2 + 2NaI → 2NaBr + I2.








