Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron
12 câu hỏi
Cho biết sự phân bố electron theo lớp của các nguyên tử H, He, Li như sau:

Dựa vào hình 5.1, hãy cho biết số electron tối đa ở lớp K của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z ≥ 2 là bao nhiêu. Theo em, thứ tự phân bố electron vào lớp vỏ nguyên tử như thế nào?
Dựa vào hình 5.1 số electron tối đa ở lớp K của các nguyên tử có số hiệu nguyên tử Z ≥ 2 là 2.
Các electron sẽ được phân bố lần lượt vào các lớp theo chiều từ gần hạt nhân ra ngoài. Mỗi lớp có số electron đối đa xác định, như lớp thứ nhất có tối đa 2 electron, lớp thứ 2 có tối đa 8 electron,…
Vì sao số AO trong một lớp luôn bằng một nửa số electron tối đa thuộc lớp đó?
Vì mỗi AO chứa tối đa 2 electron nên số AO trong một lớp luôn bằng một nửa số electron tối đa thuộc lớp đó.
Lớp ngoài cùng của nitrogen (Z = 7) có bao nhiêu electron, bao nhiêu AO?
Nitrogen có Z = 7 = số electron
7 electron được phân bố vào 2 lớp:
+ Lớp thứ nhất chứa 2 electron, phân bố vào 1 AO.
+ Lớp thứ hai chứa 5 electron, phân bố vào 4 AO.
Như vậy lớp ngoài cùng của nitrogen chứa 5 electron, phân bố vào 4 AO.
Các ô (1), (2), (3), (4) trong hình dưới đây liên hệ với nội dung nào về cấu tạo lớp vỏ nguyên tử?

Các ô (1), (2), (3), (4) trong hình dưới thể hiện mỗi lớp electron (trừ lớp thứ nhất) lại được chia thành các phân lớp.
Lớp K, n =1 có 1 phân lớp
Lớp L, n = 2 có 2 phân lớp
Lớp M, n = 3 có 3 phân lớp
Lớp N, n = 4 có 4 phân lớp.
Lớp electron thứ tư (n = 4) có bao nhiêu phân lớp và kí hiệu các phân lớp này là gì?
Lớp electron thứ tư (n = 4) có 4 phân lớp. Kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.
Tính số electron tối đa (bão hòa) trên mỗi phân lớp ns, np, nd, nf
Vì mỗi AO chứa tối đa 2 elctron nên ta có:
Phân lớp | ns | np | nd | nf |
Số AO | 1 | 3 | 5 | 7 |
Số electron tối đa (bão hòa) | 2 | 6 | 10 | 14 |
Viết cấu hình electron của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử từ 1 đến 20
Số hiệu nguyên tử (Z) | Cấu hình electron |
1 | 1s1 |
2 | 1s2 |
3 | 1s22s1 |
4 | 1s22s2 |
5 | 1s22s22p1 |
6 | 1s22s22p2 |
7 | 1s22s22p3 |
8 | 1s22s22p4 |
9 | 1s22s22p5 |
10 | 1s22s22p6 |
11 | 1s22s22p63s1 |
12 | 1s22s22p63s2 |
13 | 1s22s22p63s23p1 |
14 | 1s22s22p63s23p2 |
15 | 1s22s22p63s23p3 |
16 | 1s22s22p63s23p4 |
17 | 1s22s22p63s23p5 |
18 | 1s22s22p63s23p6 |
19 | 1s22s22p63s23p64s1 |
20 | 1s22s22p63s23p64s2 |
Biểu diễn cấu hình theo orbital (chỉ với lớp ngoài cùng) các nguyên tử có Z từ 1 đến 20. Xác định số electron độc thân của mỗi nguyên tử.
Số hiệu nguyên tử Z | Orbital | Số electron độc thân |
1 | ![]() | 1 |
2 | ![]() | 0 |
3 | ![]() | 1 |
4 | ![]() |
|
5 | ![]() | 1 |
6 | ![]() | 2 |
7 | ![]() | 3 |
8 | ![]() | 2 |
9 | ![]() | 1 |
10 | ![]() | 0 |
11 | ![]() | 1 |
12 | ![]() | 0 |
13 | ![]() | 1 |
14 | ![]() | 2 |
15 | ![]() | 3 |
16 | ![]() | 2 |
17 | ![]() | 1 |
18 | ![]() | 0 |
19 | ![]() | 1 |
20 | ![]() | 0 |
Dự đoán tính chất hóa học cơ bản (tính kim loại, tính phi kim, tính trơ) của các nguyên tố có Z từ 1 đến 20.
Số hiệu nguyên tử (Z) | Cấu hình electron | Tính chất hóa học cơ bản |
1 | 1s1 | Tính kim loại |
2 | 1s2 | Tính kim loại |
3 | 1s22s1 | Tính kim loại |
4 | 1s22s2 | Tính kim loại |
5 | 1s22s22p1 | Tính phi kim |
6 | 1s22s22p2 | Tính phi kim |
7 | 1s22s22p3 | Tính phi kim |
8 | 1s22s22p4 | Tính phi kim |
9 | 1s22s22p5 | Tính phi kim |
10 | 1s22s22p6 | Khí hiếm (tính trơ) |
11 | 1s22s22p63s1 | Tính kim loại |
12 | 1s22s22p63s2 | Tính kim loại |
13 | 1s22s22p63s23p1 | Tính kim loại |
14 | 1s22s22p63s23p2 | Tính phi kim |
15 | 1s22s22p63s23p3 | Tính phi kim |
16 | 1s22s22p63s23p4 | Tính phi kim |
17 | 1s22s22p63s23p5 | Tính phi kim |
18 | 1s22s22p63s23p6 | Khí hiếm (Tính trơ) |
19 | 1s22s22p63s23p64s1 | Tính kim loại |
20 | 1s22s22p63s23p64s2 | Tính kim loại |
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Orbital 1s có dạng hình cầu, orbital 2s có dạng hình số tám nổi.
(b) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 1s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2s.
(c) Trong một nguyên tử*, năng lượng của electron thuộc AO 2s thấp hơn năng lượng của electron thuộc AO 2p.
(d) Trong một nguyên tử, năng lượng của electron thuộc AO 2s gần năng lượng của electron thuộc AO 2p.
(*) Ngoại trừ nguyên tử H có năng lượng các phân lớp trong một lớp là bằng nhau.
(a) Sai. Các orbital s đều có dạng hình cầu.
(b) Đúng. Electron thuộc các lớp khác nhau, càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.
(c) Sai. Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
(d) Đúng. Các electron thuộc cùng một lớp có năng lượng gần bằng nhau.
Nguyên tử nguyên tố X có hai lớp electron, trong đó có một electron độc thân. Vậy X có thể là những nguyên tố nào?
Cấu hình electron theo orbital của nguyên tố X có thể là









Vậy X có thể là Z = 3 (Li) hoặc Z = 5 (Bo) hoặc Z = 9 (F).
Cấu hình electron của các ion được thiết lập bằng cách nhận hoặc nhường electron, bắt đầu từ phân lớp ngoài cùng của cấu hình electron nguyên tử tương ứng.
a) Viết cấu hình electron của ion Na+ và ion Cl-.
b) Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl-, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp nào của Cl? AO đó là AO trống, chứa 1 hay 2 electron?
a) Cấu hình electron của Na (Z = 11): 1s22s22p63s1
Cấu hình electron của Na+ là 1s22s22p6
Cấu hình electron của Cl (Z = 17): 1s22s22p63s23p5
Cấu hình electron của Cl- là 1s22s22p63s23p6
b) Cấu hình theo orbital lớp ngoài cùng của nguyên tử Cl


Nguyên tử Cl nhận 1 electron để trở thành ion Cl-, electron này xếp vào AO thuộc phân lớp 3p của Cl. AO đó là AO chứa 1 electron.





















