15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Cánh diều Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Hóa học 10 Cánh diều Bài 5: Lớp, phân lớp và cấu hình electron có đáp án

A
Admin
Hóa họcLớp 1092 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Electron càng xa hạt nhân thì có năng lượng

càng cao.

càng thấp.

không thay đổi.

gấp đôi năng lượng ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Năng lượng của một electron phụ thuộc vào khoảng cách từ electron đó tới hạt nhân. Electron càng xa hạt nhân thì có năng lượng càng cao.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng

khác nhau.

bằng nhau.

tăng theo cấp số cộng.

tăng theo cấp số nhân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các electron thuộc cùng một phân lớp có năng lượng bằng nhau.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Số AO và số electron tối đa trong lớp electron thứ n (n ≤ 4) lần lượt là

n2; 2n.

n; 2n2.

n2; n2.

n2; 2n2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Số electron và số AO trong lớp electron thứ n (n ≤ 4) được ghi nhớ theo quy tắc sau:

+ Lớp thứ n có n2 AO.

+ Lớp thứ n có tối đa 2n2 electron.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp electron thứ 3 có bao nhiêu phân lớp và kí hiệu các phân lớp này là gì?

1 phân lớp, kí hiệu là 1s.

2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.

3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d.

4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Lớp electron thứ n có n phân lớp và kí hiệu lần lượt là ns, np, nd, nf, … Cụ thể:

+ Lớp K, n = 1: có 1 phân lớp, kí hiệu là 1s.

+ Lớp L, n = 2: có 2 phân lớp, kí hiệu là 2s và 2p.

+ Lớp M, n = 3: có 3 phân lớp, kí hiệu là 3s, 3p và 3d.

+ Lớp N, n = 4: có 4 phân lớp, kí hiệu là 4s, 4p, 4d và 4f.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng AO trong mỗi phân lớp s, p, d, f lần lượt là

1, 3, 5, 6.

1, 3, 5, 7.

2, 4, 6, 8.

2, 3, 4, 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số lượng AO trong mỗi phân lớp:

+ Phân lớp ns chỉ có 1 AO.

+ Phân lớp np có 3 AO.

+ Phân lớp nd có 5 AO.

+ Phân lớp nf có 7 AO.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Số electron tối đa trên mỗi phân lớp ns, np, nd, nf lần lượt là

1, 3, 5, 7.

2, 4, 6, 8.

2, 6, 10, 14.

3, 7, 9, 15.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Một AO chỉ chứa tối đa 2 electron.

Phân lớp ns chỉ có 1 AO →Số electron tối đa trên phân lớp ns là: 1×2 = 2 (electron).

Phân lớp np có 3 AO →Số electron tối đa trên phân lớp np là: 3×2 = 6 (electron).

Phân lớp nd có 5 AO →Số electron tối đa trên phân lớp nd là: 5×2 = 10 (electron).

Phân lớp nf có 7 AO →Số electron tối đa trên phân lớp nf là: 7×2 = 14 (electron).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Kí hiệu 1s2 cho biết

phân lớp 1s có 2 electron.

phân lớp 2s có 1 electron.

phân lớp 1s có 2 AO.

phân lớp 2s có 1 AO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Kí hiệu 1s2 cho biết phân lớp 1s có 2 electron.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lớp được gọi là phân lớp bão hòa khi có

2 electron.

3 electron.

tối đa electron.

5 electron.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là phân lớp bão hòa.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân lớp nào sau đây chưa bão hòa?

1s2.

2p6.

3d8.

4f14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân lớp nào đã có tối đa electron thì được gọi là phân lớp bão hòa.

→Phân lớp 3d8 chưa bão hòa vì phân lớp nd có thể chứ tối đa 10 electron.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Lớp ngoài cùng của oxygen (Z = 8) có bao nhiêu electron, bao nhiêu AO?

6 electron và 3 AO.

4 electron và 3 AO.

6 electron và 4 AO.

4 electron và 4 AO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên tử oxygen có: số e = số p = Z = 8.

Các electron được phân bố như sau:

+ Lớp K (n = 1): có 1 phân lớp là 1s (chứa 2 electron).

+ Lớp L (n = 2): có 2 phân lớp là: 2s (có 1 AO) và 2p (có 3 AO) (lớp L chứa 6 electron).

→Lớp ngoài cùng (lớp L) có: 1 + 3 = 4 (AO).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Boron (B) có Z = 5. Cấu hình electron của B là

1s22s22p2.

1s22s22p1.

1s22s23s1.

1s22s12p13s1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Các bước viết cấu hình electron nguyên tử theo những quy tắc sau:

+ Điền electron theo thứ tự các mức năng lượng từ thấp đến cao (dãy Klechkovski):

1s, 2s, 2p, 3s, 3p, 4s, 3d, 5s, 4d, 5p, 6s, …

Điền electron bão hòa phân lớp trước rồi mới điền tiếp vào phân lớp sau.

+ Đổi lại vị trí các phân lớp sao cho số thứ tự lớp (n) tăng dần từ trái qua phải.

Nguyên tử B có: số e = số p = Z = 5.

Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p1.

→Cấu hình electron của B: 1s22s22p1.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử K có Z = 19. Cấu hình electron của K là

[Ar]4s1.

[Ar]3d1.

[Ar]4s2.

[Ar]3d2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nguyên tử K có: số e = số p = Z = 19.

Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s1.

→Cấu hình electron của K: 1s22s22p63s23p64s1 hay có thể viết gọn là [Ar]4s1.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử Iron (Fe) có Z = 26. Cấu hình electron của nguyên tử Fe là

[Ar]4s23d6.

[Ar]3d6.

[Ar]3d64s2.

[Ar]4s2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Nguyên từ Fe có: Số e = số p = Z = 26.

Thứ tự mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d6.

→Cấu hình electron của Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2 hay có thể viết gọn là [Ar]3d64s2.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử sodium (Na) có Z = 11. Cấu hình electron của Na+

1s22s22p6.

1s22s22p63s1.

1s22s22p63s2.

1s22s22p5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cấu hình electron của Na (Z = 11) là: 1s22s22p63s1.

Nguyên tử Na nhường 1 electron để tạo thành ion Na+:

Na Na+ + 1e.

→Cấu hình electron của Na+ là: 1s22s22p6.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguyên tử nitrogen (Z = 7) có

2 electron độc thân.

3 electron độc thân.

4 electron độc thân.

1 electron độc thân.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cấu hình electron của nguyên tử nitrogen (Z = 7) là: 1s22s22p3.

Cấu hình theo ô orbital của N như sau: ↑↓1s2    ↑↓2s2    ↑↑↑2p3.

→Nguyên tử nitrogen (N) có 3 electron độc thân, thuộc AO 2p.