Bài 5: Hàm số
18 câu hỏi
Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không, nếu bảng các giá trị tương ứng của chúng là:
| x | -3 | -2 | -1 | 1/3 | 1/2 | 2 |
| y | -4 | -6 | -12 | 36 | 24 | 6 |
Trong bảng ta thấy ứng với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị của y. Theo định nghĩa thì y là hàm số của đại lượng x.
Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không, nếu bảng các giá trị tương ứng của chúng là:
| x | 4 | 4 | 9 | 16 |
| y | -2 | 2 | 3 | 4 |
Trong bảng ta thấy ứng với giá trị x = 4 có hai giá trị khác nhau của y là 2 và -2. Theo định nghĩa thì y không phải là hàm số của đại lượng x.
Đại lượng y có phải là hàm số của đại lượng x không, nếu bảng các giá trị tương ứng của chúng là:
| x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
| y | 1 | 1 | 1 | 1 | 1 |
Trong bảng ta thấy ứng với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị của y. Theo định nghĩa thì y là hàm số của đại lượng x. Ở đây giá trị của y không đổi nên hàm số là hàm hằng.
Hàm số y = f(x) được cho bởi công thức f(x) = 15/x
Hãy điền các giá trị tương ứng của hàm số y = f(x) vào bảng sau:
| x | -5 | -3 | -1 | 1 | 3 | 5 | 15 |
| y=f(x) |
Điền giá trị y = f(x) vào bảng sau:
| x | -5 | -3 | -1 | 1 | 3 | 5 | 15 |
| y=f(x) | -3 | -5 | -15 | 15 | 5 | 3 | 1 |
Hàm số y = f(x) được cho bởi công thức f(x) = 15/x
f(-3) = ? f(6) = ?
f(-3) = 15/(-3)=-5
f(6) =15/6=5/2
Hàm số y = f(x) được cho bởi công thức f(x) = 2x2 – 5
Hãy tính: f(1); f(-2); f(0); f(2)
Ta có: f(1) = 2.12 – 5 = 2 – 5 = -3
f(-2) = 2.(-2)2 – 5 = 8 – 5 = 3
f(0) = 2.02 – 5 = 0 – 5 = -5
f(2) = 2.22 – 5 = 2.4 – 5 = 3
Cho hàm số y = f(x) = 2 – 2x2. Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước khẳng định đúng.
Vậy đáp án đúng là C.
Cho hàm số y =
Điền số thích hợp vào ô trống trong bảng sau:
| x | -5 | 3,5 | 10 | ||
| y | -0,5 | 0 |
| x | -5 | -0,3 | 0 | 3,5 | 10 |
| y | -3 | -0,5 | 0 | 2,1 | 6 |
Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
Đại lượng y trong bảng nào sau đây không phải là hàm số của đại lượng x tương ứng:
a)

b)
c)
d)
* Xét bảng A ta thấy:
+ Với x = 1 cho hai giá trị y tương ứng: y = -1 và y = 1.
+ Với x = 4 cho hai giá trị y tương ứng: y = -2 và y = 2
Do đó, đại lượng y trong bảng A không phải là hàm số của đại lượng x tương ứng.
* Các bảng B, C và D đều thỏa mãn: Với mỗi giá trị của x ta chỉ xác định được đúng một giá trị tương ứng của y. Nên đại lượng y trong các bảng B, C và D đều là hàm số của đại lượng x.
Chọn A.
Cho hàm số y = 8/x. Tìm các giá trị của y tương ứng với x lần lượt bằng 2; 4; -1; -1.
Đặt: y = f(x) = 8/x. Ta có:
Tại x = 2 thì y = f(2) = 8/2 = 4
Tại x = 4 thì y = f(4) = 8/4 = 2
Tại x = -1 thì y = f(-1) = 8/(-1) = -8
Tại x = -4 thì y = f(-4) = 8/(-4) = -2
Cho hàm số y = f (x) = 5 – 2x. Tính f(-2), f(-1), f(0), f(3)
F(-2) = 5 -2.(-2) = 5 + 4 =9
F(-1) =5 – 2.(-1) = 5 + 2 = 7
F(0) = 5 – 2.0 = 5
F(3) = 5 – 2.3 = 5 – 6 =-1
Cho hàm số y = f (x) = 5 – 2x. Tính các giá trị của x ứng với y =5; 3;-1
Cho hàm số y = -6x. Tìm các giá trị của x sao cho: y nhận giá trị dương
y= -6x
y > 0 ⇒ -6x > 0 ⇒ x< 0
vậy mọi x ∈ R và x<0 thì y= -6x>0
Cho hàm số y = -6x. Tìm các giá trị của x sao cho: y nhận giá trị âm
y= -6x
y < 0 ⇒ -6x < 0 ⇒ x> 0
vậy mọi x ∈ R và x> 0 thì y= -6x< 0
Hàm số y = f(x) được xác định bởi tập hợp: {(-3 ; 6); (-2 ; 4); (0 ; 0); (1 ; -2); (3 ; -6)
Lập bảng các giá trị tương ứng x và y của các hàm số trên.
| x | -3 | -2 | 0 | 1 | 3 |
| y | 6 | 4 | 0 | -2 | -6 |
Cho hàm số: y = f(x) = 3x2 – 1. Khi đó:
(A) f(-1) = 2;
(B) f(-2) = -13;
(C) f(-3) = 27;
(D) f(0) = 0.
Ta có: f(-1) = 3.(-1)2 – 1 = 3.1- 1 = 2
f(-2) = 3.(-2)2 – 1 = 3.4 – 1 = 11
f(-3) = 3.(-3)2 – 1 = 3.9 – 1 = 26
f(0) = 3.02 - 1 = 0 - 1 = -1
Chọn (A).
Cho hàm số y = f(x) = |x+1|. Tính f(-2), f(2).
f(-2) = |-2+1| = |-1| = 1.
f(2) = |2+1| = 3.
Cho hàm số y = f(x) = (-2x)/3 nhận giá trị dương, thì:
(A) x > 0;
(B) x < 0;
(C) x = 0;
(D) chưa biết dấu của x.
Đáp số: (B)








