Bài 5: Cấu hình electron
Đề thi

Bài 5: Cấu hình electron

A
Admin
Hóa họcLớp 1047 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nguyên tử có Z = 11 thuộc loại nguyên tố:

A. s.

B. p.

C. d.

D. f.

Chọn đáp án đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Nguyên tử có Z = 11 ⇒ Cấu hình e: 1s22s22p63s1.

⇒ Electron cuối cùng xếp vào phân lớp s nên thuộc nguyên tố s.

2. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron nguyên tử nào sau đây của lưu huỳnh (Z = 16):

A. 1s22s22p53s23p5

B. 1s22s22p63s23p6

C. 1s22s22p63s23p4

D. 1s22s22p63s23p3

Chọn đáp án đúng.

Xem đáp án

C : 1s22s22p63s23p4 có Z = 16.

3. Tự luận
1 điểm

Cấu hình electron của nguyên tử nhôm (Z = 13) là 1s22s22p63s23p1. Vậy:

A. Lớp thứ nhất (Lớp K) có 2 electron.

B. Lớp thứ hai (Lớp L) có 8 electron.

C. Lớp thứ ba (Lớp M) có 3 electron.

D. Lớp ngoài cùng có 1 electron.

Tìm câu sai.

Xem đáp án

Câu D là sai.

Lớp ngoài cùng là 3s23p1 có 3 electron

4. Tự luận
1 điểm

Tổng số hạt proton, notron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13.

Xác định nguyên tử khối.

Xem đáp án

Gọi tổng số hạt proton, tổng số hạt notron, tổng số hạt electron lần lượt là Z, N, E.

Ta có N + Z + E = 13 vì Z = E nên 2Z + N = 13 (1)

Mặt khác từ nguyên tố số 2 đến nguyên tố 82 trong bảng tuần hoàn thì:

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

→ Z ≤ N ≤ 1,5Z

Từ (1)

⇒ Z ≤ 13-2Z ≤ 1,5Z

⇒ 3Z ≤ 13 ≤ 3,5Z

⇒ 3,7 ≤ Z ≤ 4,3

Vì Z nguyên dương nên chọn Z = 4, suy ra N = 13 – 4 – 4 = 5. Vậy nguyên tử khối của nguyên tố là 4 + 5 = 9.

5. Tự luận
1 điểm

Tổng số hạt proton, notron và electron trong nguyên tử của một nguyên tố là 13.

Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố đó.

(Cho biết: các nguyên tố có số hiệu nguyên từ từ 2 đến 82 trong bảng tuần hoàn thì)

Giải bài tập Hóa học lớp 10 | Giải hóa lớp 10

Xem đáp án

Gọi tổng số hạt proton, tổng số hạt notron, tổng số hạt electron lần lượt là Z, N, E.

Ta có N + Z + E = 13

vì Z = E nên 2Z + N = 13

⇒ N = 13 – 2Z

Mặt khác từ nguyên tố số 2 đến nguyên tố 82 trong bảng tuần hoàn thì:

1NZ1,5 ⇒ Z ≤ N ≤ 1,5Z

Thay N = 13 – 2Z vào ta được:

Z ≤ 13 – 2Z ≤ 1,5Z

⇒ 3Z ≤ 13 ≤ 3,5Z

⇒ 3,7 ≤ Z ≤ 4,3

Vì Z nguyên, dương nên chọn Z = 4.

⇒ Cấu hình electron là: 1s22s2.

6. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lầnl ượt bằng 3, 6, 9, 18?

Xem đáp án

Số electron lớp ngoài cùng trong nguyên tử của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử bằng 3, 6, 9, 18 lần lượt là 1, 4, 7, 8. Do các nguyên tử có cấu hình electron như sau:

Z = 3: 1s22s1 ; Z = 6 : 1s22s22p2;

Z = 9: 1s22s22p5 ;Z = 18: 1s22s22p63s23p6.

7. Tự luận
1 điểm

Viết cấu hình electron của nguyên tử các cặp nguyên tố mà hạt nhân nguyên tử có số proton là:

a) 1, 3.

b) 8, 16.

c) 7, 9.

Những nguyên tố nào là kim loại? là phi kim? Vì sao?

Xem đáp án

Hạt nhân nguyên tử cho biết số proton (nghĩa là cho biết số đơn vị điện tích hạt nhân) nên theo yêu cầu của đề bài ta có thể viết cấu hình electron của nguyên tử các cặp nguyên tố như sau:

a) Z = 1 : 1s1 ; Z = 3 : 1s22s1;

b) Z = 8 : 1s22s22p4 ; Z = 16: 1s22s22p63s23p4;

c) Z = 7 : 1s22s22p3 ; Z = 9: 1s22s22p5.

Nguyên tố kim loại có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng, nên nguyên tố có Z = 3 là kim loại, còn nguyên tố Z = 1 là H giống kim loại nhưng không phải là kim loại.

Nguyên tố phi kim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng nên các nguyên tố có Z = 8, 16, 7, 9 là phi kim.