Bài 43. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
8 câu hỏi
Nêu vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và một số đặc điểm nổi bật về địa lí tự nhiên của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Vị trí: từ dãy Bạch Mã đến Cà Mau, Bao gồm Tây Nguyên, duyên hải Nam Trung Bộ và đồng bằng Nam Bộ.
Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc.
Có khu vực núi và cao nguyên Trường Sơn Nam hung vĩ, đồng bằng Nam Bộ rộng lớn.
Có tài nguyên thiên nhiên phong phú:
+ Đất đai, khí hậu thuận lợi cho cây trồng phát triển.
+ Tài nguyên rừng rất phong phú, nhiều kiểu loại sinh thái, chiếm 60% diện tích cả nước.
+ Tài nguyên biển rất đa dạng và có giá trị lớn (biển có nhiều tiềm năng thủy hải sản, dầu mỏ, nhiều bãi biển đẹp. có giá trị về giao thông vận tải).
Nêu đặc điểm khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Từ dãy núi Bạch Mã (16 vĩ Bắc) trở vào Nam:
+ Nhiệt độ trung bình năm đã tăng cao, vượt 25 ở đồng bằng và trên 21 ở vùng núi.
+ Biên độ nhiệt năm thấp, dao động trong khoảng từ 3 đến 7.
Chế độ mưa ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không đồng nhất:
+ Khu vực duyên hải Nam Trung Bộ có mùa khô kéo dài, nhiều nơi bị hạn gay gắt, mùa mưa đến muộn và tập trung trong thời gian ngắn (các tháng 10, 11).
+ Khu vực Nam Bộ và Tây Nguyên mùa mưa kéo dài 6 tháng, từ tháng 5 đến tháng 10, chiếm 80% lượng mưa cả năm. Mùa khô thường bị thiếu nước nghiêm trọng.
Vì sao miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có chế độ nhiệt ít biến động và không có mùa đông lạnh giá như hai miền phái bắc ?
Do tác động của gió mùa Đông Bắc đã giảm sút mạnh mẽ. Gió Tín phong Đông Bắc khô nóng và gió mùa Tây Nam nóng ẩm đóng vai trò chủ yếu.
Em hãy cho biết: vì sao mùa khô ở miền Nam diễn ra gay gắt hơn so với hai miền phía Bắc?
Do mùa khô ở miền Nam thời tiết nắng nóng, ít mưa, độ ẩm nhỏ, khả năng bốc hơi rất lớn vượt xa lượng mưa.
Chứng minh khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ mang tính chất nhiệt đới gió mùa điển hình.
Nhiệt độ trung bình năm cao (25 - 27), tổng lượng nhiệt lớn hơn 9000.
Mùa khô nóng, kéo dài 6 tháng. Mưa ít và bốc hơi mạnh dễ gây hạn hán và cháy rừng.
Biên độ năm nhỏ từ 3 - 7.
Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc rất yếu và chỉ thể hiện trên phạm vi hẹp (khu vực duyên hải Nam Trung Bộ) gây ra lượng mưa lớn vào thu đông.
Nêu đặc điểm các khu vực địa hình miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ.
Khu vực núi và cao nguyên Trường Sơn Nam rộng lớn, hung vĩ với các cao nguyên xếp tầng phủ badan.
Khu vực đồng bằng chân núi – ven biển Nam Trung Bộ nhỏ hẹp, nhiều đầm phá, vũng, vịnh.
Khu vực đồng bằng Nam Bộ rộng lớn, chiếm tới hơn một nửa diện tích đất phù sa của cả nước.
Chứng minh rằng miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có tài nguyên phong phú và tập trung, dễ khai thác.
Khí hậu, đất đai có nhiều thuận lợi cho sản xuất nông – lâm nghiệp và nuôi thủy sản quy mô lớn.
Tài nguyên rừng rất phong phú, nhiều khiểu loại sinh thái.
+ Rừng phân bố rộng rãi từ miền núi Trường sơn, Tây Nguyên tới các đồng bằng ven biển.
+ Diện tích rừng ở đây chiếm gần 60% diện tích rừng cả nước.
+Trong rừng còn nhiều loài sinh vật quý hiếm.
Tài nguyên biển rất đa dạng và có giá trị to lớn.
+ Bờ biển Nam Trung Bộ có nhiều vũng vịnh nước sâu, kín đáo để lập hải cảng.
+ Thềm lục địa phía nam có trữ lượng dầu khí lớn, khai thác mỗi năm hang chục triệu tấn dầu thô.
+ Trên vùng biển có nhiều đảo yến giàu có, những đảo đá san hô như các đảo thuộc hai quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa,…
Em hãy lập bảng so sánh ba miền tự nhiên Việt Nam theo mẫu sau:

Yếu tố | Miền Bắc và Đông Bắc Bộ | Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ | Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ |
Địa chất – Địa hình | - Miền nền cổ, núi thấp, hướng vòng cung là chủ yếu. | - Miền địa máng, núi cao, hướng tây Bắc – đông nam là chủ yếu. | - Miền nền cổ, núi và cao nguyên hình khối, nhiều hướng khác nhau. |
Khí hậu – Thủy văn | Lạnh nhất cả nước, có mùa đông kéo dài. - Sông Hồng, sông Thái Bình, sông Kì Cùng,…mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10. | Mùa đông lạnh do núi cao và gió mùa Đông Bắc. - Sông Đà, sông Mã, sông Cả,…mùa lũ (Bắc Trung Bộ) từ tháng 9 đến tháng 12. | Nóng quanh năm, lạnh do núi cao. - Sông Mê Công, sông Đồng Nai, sông Vàm Cỏ, mù lũ từ tháng 7 đến tháng 11, kênh rạch nhiều. |
Đất – Sinh vật | Đất feralit đỏ vàng, đất đá vôi. - Rừng nhiệt đới và á nhiệt đới với nhiều loại ưa lạnh á nhệt đới | Có nhiều vành đai thổ nhưỡng, sinh vaattj từ nhiệt đới tới ôn đới núi cao. - Nhiều loại ưa khô và lạnh núi cao. | Nhiều đất đỏ và đất phù sa. Sinh vật nhiệt đới phương Nam. - Rừng ngập mặn phát triển |
Bảo vệ môi trường | - Chống rét, hạn, bõa, xói mòn đất, trồng cây, gây rừng. | - Chống bão, lũ, hạn hán, xói mòn đất, gió tây khô nóng, cháy rừng. | Chống bão, lũ, hạn hán, cháy rừng, chống mặn, phèn. - Sống chung với lũ. |








