Bài 37. Đặc điểm sinh vật Việt Nam
7 câu hỏi
Em hãy nêu đặc điểm chung của sinh vật Việt Nam.
Sinh vật nước ta rất phong phú và đa dạng. Trước hết là sự đa dạng về thành phần loài, sự đa dạng về gen di truyền, sự đa dạng về kiểu hệ sinh thái và sau nữa là sự đa dạng về công dụng của các sản phẩm sinh học.
Trên đất liền, hình thành đới rừng nhiệt đới gió mùa và trên Biển Đông hình thành một hệ sinh vật biển nhiệt đới vô cùng giàu có.
Do tác động của con người, nhiều hệ sinh thái tự nhiên (rừng, biển ven bờ) bị tàn phá, biến đổi và suy giảm về chất lượng và số lượng.
Những nguyên nhân cơ bản nào dẫn đến tính đa dạng của sinh vật Việt Nam ?
Môi trường sống thuận lợi: ánh sáng dồi dào, nhiệt độ cao, đủ nước, tầng đất sâu dày, vụn bở,…
Nhiều luồng sinh vật di cư tới:
+ Thành phần bản địa chiếm khoảng hơn 50% số loài tập trung ở 4 khu vực chính là Hoàng Liên Sơn, Bắc Trung Bộ, Ngọc Linh, Lâm Viên.
+ Các loài di cư chiếm khoảng gần 50%, phân bổ như bảng sau:
Luồng sinh vật | Tỉ lệ (%) | Phạm vi sống chính | Đặc điểm sinh thái |
Trung Hoa Hi-ma-lay-a Ma-lai-xi-a Ấn Độ - Mi-an-ma | 10 10 15 14 | Đông Bắc, Bắc Trung Bộ Tây Bắc, Trường Sơn Tây Nguyên, Nam Bộ Tây Bắc, Trung Bộ | Cận nhiệt đới Ôn đới núi cao Nhiệt đới, á xích đạo Cây rụng lá ưa khô |
Chứng minh rằng nước ta có sự giàu có về thành phần loài sinh vật
Sự giàu có về thành phần loài sinh vật
Nước ta có tới 14600 loài thực vật, 11200 loài và phân loài động vật.
Có 365 loài động vật và 350 loài thực vật thuộc loại quý hiếm được đưa vào “Sách đỏ Việt Nam”.
Chứng minh rằng nước ta có sự đa dạng về hệ sinh thái.
Sự đa dạng về hệ sinh thái
Nước ta có nhiều hệ sinh thái khác nhau phân bố khắp mọi miền.
Vùng đất triều bãi cửa sông, ven biển phát triển hệ sinh thái rừng ngập mặn.
Vùng đồi núi phát triển hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa với nhiều biến thể: rừng kín thường xanh, rừng thưa rụng lá, rừng tre nứa, rừng ôn đới núi cao.
Các khu bảo tồn thiên nhiên và vườn quốc gia.
Các hệ sinh thái nông nghiệp ngày càng mở rộng và lấn át các hệ sinh thái tự nhiên.
. Các vườn quốc gia có giá trị khoa học và kinh tế - xã hội như thế nào ?
Giá trị khoa học:
+ Vườn quốc gia là nơi bảo tồn gen sinh vật tự nhiên.
+ Vườn quốc gia là cơ sở để nhân giống và lai tạo giống mới.
+ Vườn quốc gia là phòng thí nghiệm tự nhiên không gì thay thế được.
Các vườn quốc gia có giá trị kinh tế - xã hội như thế nào ?
Giá trị kinh tế - xã hội:
+ Phát triển du lịch sinh thái, nâng cao đời sống nhân dân địa phương (tạo việc làm, tang thu nhập, phục hồi nghề truyền thống, các lễ hội tốt đẹp ở địa phương).
+ Tạo môi trường sống tốt cho xã hội (chữa bệnh, phát triển thể chất, rèn luyện thân thể,…)
+ Xây dựng ý thức tôn trọng và bảo vệ thiên nhiên.
Nêu ý nghĩa của việc bảo vệ và phát triển vốn rừng ở nước ta
Bảo vệ nguồn lợi rừng.
Bảo vệ môi trường:
+ Bảo vệ các loài động thực vật quý hiếm, bảo vệ nguồn gen, bảo vệ nơi sống của động vật hoang dã.
+ Chống xói mòn đất; điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn.
+ Đảm bảo cân bằng nước và cân bằng sinh thái lãnh thổ.
Đối với sự phát triển kinh tế- xã hội:
+ Tạo cơ sở để phát triển ngành khai thác rừng, tạo nguồn nguyên liệu cho các ngành công nghiệp; tạo nguồn sống cho đồng bào các dân tộc miền núi.
+ Bảo vệ các hồ thủy điện, hồ thủy lợi; bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở vùng núi, trung du và vùng hạ du.








