Bài 4: Số trung bình cộng
9 câu hỏi
Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dãy giá trị sau bằng cách lập bảng:

| Giá trị (x) | Tần số (n) | Các tích (x.n) | |
| 17 | 3 | 51 | |
| 18 | 5 | 90 | |
| 19 | 4 | 76 | |
| 20 | 2 | 40 | |
| 21 | 3 | 63 | |
| 22 | 2 | 44 | |
| 24 | 3 | 72 | |
| 26 | 3 | 78 | |
| 28 | 1 | 28 | |
| 30 | 1 | 30 | |
| 31 | 2 | 62 | |
| 32 | 1 | 32 | |
| N = 30 | Tổng: 666 |
Giá trị 18 có tần số lớn nhất nên mốt của dấu hiệu là: M0 = 18
Theo dõi nhiệt độ trung bình hàng năm của hai thành phố A và B từ năm 1956 đến năm 1975 (đo theo độ C) người ta lập được các bảng sau:
* Đối với thành phố A

* Đối với thành phố B
Hãy so sánh nhiệt độ trung bình hàng năm giữa hai thành phố
* Nhiệt độ trung bình của thành phố A
| Giá trị (x) | Tần số (n) | Các tích (x.n) | |
| 23 | 5 | 115 | |
| 24 | 12 | 288 | |
| 25 | 2 | 50 | |
| 26 | 1 | 26 | |
| N = 20 | Tổng: 479 | X− = 479/20 = 23,95oC |
*Nhiệt độ trung bình của thành phố B
| Giá trị (x) | Tần số (n) | Các tích (x.n) | |
| 23 | 7 | 161 | |
| 24 | 10 | 240 | |
| 25 | 3 | 75 | |
| N = 20 | Tổng: 476 | X−= 476/20 = 23,8oC |
Nhiệt độ trung bình hàng năm của thành phố A cao hơn thành phố B.
Hai xạ thủ A và B cùng bắn 20 phát đạn, kết quả ghi lại được dưới đây:
Tính điểm trung bình của từng xạ thủ
* Điểm trung bình của xạ thủ A
| Giá trị (x) | Tần số (n) | Các tích (x.n) | |
| 8 | 5 | 40 | |
| 9 | 6 | 54 | |
| 10 | 9 | 90 | |
| N = 20 | Tổng: 184 | X−−− = 184/20 = 9,2 |
* Điểm trung bình của xạ thủ B
| Giá trị (x) | Tần số (n) | Các tích (x.n) | |
| 6 | 2 | 12 | |
| 7 | 1 | 7 | |
| 9 | 5 | 45 | |
| 10 | 12 | 120 | |
| N = 20 | Tổng: 184 | X−−− = 184/20 = 9,2 |
Hai xạ thủ A và B cùng bắn 20 phát đạn, kết quả ghi lại được dưới đây:
Có nhận xét gì về kết quả và khả năng của từng người.
Nhận xét:
+ Xạ thủ B có số lần bắn đạt điểm tối đa (10 điểm) nhiều hơn xạ thủ A (hơn xạ thủ A 3 lần). Tuy nhiên, xạ thủ B cũng có 2 lần bắn chỉ đạt 6 điểm.
+ Trong 20 lần bắn, xạ thủ A đạt được 8 đến 10 điểm, xạ thủ B đạt được 6 đến 10 điểm. Nhìn kết quả có thể thấy xạ thủ A có phong độ ổn định hơn xạ thủ B.
+ Điểm trung bình của hai xạ thủ như nhau nên khả năng của họ là như nhau (9.2 điểm)
Tổng số áo sơ mi mà một cửa hàng bán trong một ngày được thống kê lại trong bảng sau:
| Cỡ áo | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 |
| Số áo bán được | 4 | 7 | 10 | 3 | 1 |
Số áo bán được là bao nhiêu?
Số áo bán được là:
4 + 7 + 10 +3 +1 = 25 ( cái áo).
Tổng số áo sơ mi mà một cửa hàng bán trong một ngày được thống kê lại trong bảng sau:

Mốt của dấu hiệu là:
(A) 41;
(B) 10;
(C) 39;
(D) 25.
Hãy chọn phương án đúng.
Cỡ áo 39 bán được nhiều nhất là 10 cái. Nên mốt của dấu hiệu là: M0 = 39
Chọn C.
Mật độ dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2008 được cho trong bảng sau:
Mật độ dân số của một địa phương được tính bằng cách: Lấy tổng số dân trung bình của địa phương đó (tại một thời điểm nhất định) chia cho diện tích của chính địa phương ấy (người/km2).
Dấu hiệu ở đây là gì?
Dấu hiệu là: Mật độ dân số của một tỉnh, thành phố.
Mật độ dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2008 được cho trong bảng sau:
Mật độ dân số của một địa phương được tính bằng cách: Lấy tổng số dân trung bình của địa phương đó (tại một thời điểm nhất định) chia cho diện tích của chính địa phương ấy (người/km2).
Nhận xét chung về mật độ dân số ở hai vùng
- Mật độ dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung cao hơn so so với vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
- Mật độ dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc: 152(người/km2). Rõ ràng là mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.
Mật độ dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2008 được cho trong bảng sau:
Mật độ dân số của một địa phương được tính bằng cách: Lấy tổng số dân trung bình của địa phương đó (tại một thời điểm nhất định) chia cho diện tích của chính địa phương ấy (người/km2).
Tính mật độ dân số của từng vùng và so sánh.
- Tổng mật độ dân số của đồng bằng sông Cửu Long là:
320+ 701 +576 + 463+ 723+ 499+ 636+ 272+ 836+ 505+ 393+ 321+ 235
= 6480 (người/ km2)
Mật độ dân số trung bình của đồng bằng sông Cửu Long là:
6480 : 13 ≈ 498 ( người / km2 ).
- Tổng mật độ dân số của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:
89 +79 + 64 +127 +94 + 109 +325+ 91+425+ 387+ 50+ 37+ 73+ 178
= 2128 ( người/ km2)
Mật độ dân số trung bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:
2128 : 14 = 152 (người / km2 ).
* Nhận xét: mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.








