Bài 4: Số trung bình cộng
Đề thi

Bài 4: Số trung bình cộng

A
Admin
ToánLớp 752 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính số trung bình cộng và tìm mốt của dãy giá trị sau bằng cách lập bảng:

Xem đáp án
Giá trị (x)Tần số (n)Các tích (x.n) 
17351 
18590 
19476 
20240 
21363 
22244 
24372 
26378 
28128 
30130 
31262 
32132 
 N = 30Tổng: 666Giải sách bài tập Toán 7 | Giải sbt Toán 7

Giá trị 18 có tần số lớn nhất nên mốt của dấu hiệu là: M0 = 18

2. Tự luận
1 điểm

Theo dõi nhiệt độ trung bình hàng năm của hai thành phố A và B từ năm 1956 đến năm 1975 (đo theo độ C) người ta lập được các bảng sau:

* Đối với thành phố A

* Đối với thành phố B

Hãy so sánh nhiệt độ trung bình hàng năm giữa hai thành phố

Xem đáp án

* Nhiệt độ trung bình của thành phố A

Giá trị (x)Tần số (n)Các tích (x.n)
235115 
2412288 
25250 
26126 
 N = 20Tổng: 479

X

= 479/20 = 23,95oC

 

*Nhiệt độ trung bình của thành phố B

Giá trị (x)Tần số (n)Các tích (x.n)
237161 
2410240 
25375 
 N = 20Tổng: 476

X= 476/20 = 23,8oC

Nhiệt độ trung bình hàng năm của thành phố A cao hơn thành phố B.

3. Tự luận
1 điểm

Hai xạ thủ A và B cùng bắn 20 phát đạn, kết quả ghi lại được dưới đây:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Tính điểm trung bình của từng xạ thủ

Xem đáp án

* Điểm trung bình của xạ thủ A

Giá trị (x)Tần số (n)Các tích (x.n) 
8540 
9654 
10990 
 N = 20Tổng: 184

X−−−

= 184/20 = 9,2

* Điểm trung bình của xạ thủ B

Giá trị (x)Tần số (n)Các tích (x.n) 
6212 
717 
9545 
1012120 
 N = 20Tổng: 184

X−−−

= 184/20 = 9,2
4. Tự luận
1 điểm

Hai xạ thủ A và B cùng bắn 20 phát đạn, kết quả ghi lại được dưới đây:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Có nhận xét gì về kết quả và khả năng của từng người.

Xem đáp án

Nhận xét:

+ Xạ thủ B có số lần bắn đạt điểm tối đa (10 điểm) nhiều hơn xạ thủ A (hơn xạ thủ A 3 lần). Tuy nhiên, xạ thủ B cũng có 2 lần bắn chỉ đạt 6 điểm.

+ Trong 20 lần bắn, xạ thủ A đạt được 8 đến 10 điểm, xạ thủ B đạt được 6 đến 10 điểm. Nhìn kết quả có thể thấy xạ thủ A có phong độ ổn định hơn xạ thủ B.

+ Điểm trung bình của hai xạ thủ như nhau nên khả năng của họ là như nhau (9.2 điểm)

5. Tự luận
1 điểm

Tổng số áo sơ mi mà một cửa hàng bán trong một ngày được thống kê lại trong bảng sau:

Cỡ áo3738394041
Số áo bán được471031

Số áo bán được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số áo bán được là:

4 + 7 + 10 +3 +1 = 25 ( cái áo).

6. Tự luận
1 điểm

Tổng số áo sơ mi mà một cửa hàng bán trong một ngày được thống kê lại trong bảng sau:

Mốt của dấu hiệu là:

(A) 41;

(B) 10;

(C) 39;

(D) 25.

Hãy chọn phương án đúng.

Xem đáp án

Cỡ áo 39 bán được nhiều nhất là 10 cái. Nên mốt của dấu hiệu là: M0 = 39

Chọn C.

7. Tự luận
1 điểm

Mật độ dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2008 được cho trong bảng sau:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Mật độ dân số của một địa phương được tính bằng cách: Lấy tổng số dân trung bình của địa phương đó (tại một thời điểm nhất định) chia cho diện tích của chính địa phương ấy (người/km2).

Dấu hiệu ở đây là gì?

Xem đáp án

Dấu hiệu là: Mật độ dân số của một tỉnh, thành phố.

8. Tự luận
1 điểm

Mật độ dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2008 được cho trong bảng sau:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Mật độ dân số của một địa phương được tính bằng cách: Lấy tổng số dân trung bình của địa phương đó (tại một thời điểm nhất định) chia cho diện tích của chính địa phương ấy (người/km2).

Nhận xét chung về mật độ dân số ở hai vùng

Xem đáp án

- Mật độ dân số vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói chung cao hơn so so với vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

 

- Mật độ dân số của vùng Trung du và miền núi phía Bắc: 152(người/km2). Rõ ràng là mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

9. Tự luận
1 điểm

Mật độ dân số của một số tỉnh, thành phố ở nước ta năm 2008 được cho trong bảng sau:

Giải sách bài tập Toán 7 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 7

Mật độ dân số của một địa phương được tính bằng cách: Lấy tổng số dân trung bình của địa phương đó (tại một thời điểm nhất định) chia cho diện tích của chính địa phương ấy (người/km2).

Tính mật độ dân số của từng vùng và so sánh.

Xem đáp án

- Tổng mật độ dân số của đồng bằng sông Cửu Long là:

320+ 701 +576 + 463+ 723+ 499+ 636+ 272+ 836+ 505+ 393+ 321+ 235

= 6480 (người/ km2)

Mật độ dân số trung bình của đồng bằng sông Cửu Long là:

6480 : 13 ≈ 498 ( người / km2 ).

- Tổng mật độ dân số của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:

89 +79 + 64 +127 +94 + 109 +325+ 91+425+ 387+ 50+ 37+ 73+ 178

= 2128 ( người/ km2)

Mật độ dân số trung bình của vùng trung du và miền núi phía Bắc là:

2128 : 14 = 152 (người / km2 ).

* Nhận xét: mật độ dân số ở đồng bằng sông cửu Long cao hơn vùng Trung du và miền núi phía Bắc.